Banner
Trang chủ → NGHIÊN CỨU → Nghiên cứu khoa học cán bộ

Đánh giá các điều kiện phát triển bền vững du lịch cộng đồng tại bản Tèn, tỉnh Thái Nguyên từ góc nhìn cộng đồng địa phương

09/09/2026 15:36 - Xem: 36
Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá thực trạng các nhóm điều kiện liên quan đến phát triển bền vững du lịch cộng đồng tại Bản Tèn, tỉnh Thái Nguyên dưới góc nhìn của cộng đồng địa phương. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập thông qua khảo sát 140 hộ dân bằng bảng hỏi, được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, phân tích khoảng cách và ma trận SWOT. Kết quả cho thấy nhóm điều kiện tài nguyên - bản sắc được cộng đồng đánh giá cao nhất (Mean = 4,43) là nhóm duy nhất vượt ngưỡng quy ước 4,0 của nghiên cứu, khẳng định vai trò của cảnh quan tự nhiên và bản sắc văn hóa dân tộc Mông là lợi thế cốt lõi của điểm đến. Ngược lại, các nhóm điều kiện về hạ tầng – tiếp cận (Mean = 2,53; Gap = -1,48), dịch vụ – sản phẩm (Mean = 3,18; Gap = -0,82) và cộng đồng – nguồn nhân lực (Mean = 3,36; Gap = -0,64) còn nhiều hạn chế và là những điểm nghẽn chính đối với quá trình phát triển. So sánh với TCVN 13259:2020 và ASEAN Community Based Tourism Standard cho thấy khung khảo sát hiện bao quát tương đối các nội dung về tài nguyên, tiếp cận, dịch vụ và năng lực cộng đồng, nhưng chưa đo riêng các chiều cạnh môi trường và quản trị/chia sẻ lợi ích. Theo phân tích SWOT, Bản Tèn có nhiều tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng nhờ nguồn tài nguyên đặc sắc và sự quan tâm của chính quyền địa phương, song cần ưu tiên đầu tư hạ tầng, nâng cao năng lực cộng đồng, đa dạng hóa sản phẩm du lịch và tăng cường liên kết thị trường nhằm nâng cao tính bền vững và năng lực cạnh tranh của điểm đến. Từ khóa: Du lịch cộng đồng; Gap Analysis; SWOT; Bản Tèn; Thái Nguyên

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

Phát triển bền vững du lịch cộng đồng (DLCĐ) được xem là một hướng tiếp cận quan trọng nhằm nâng cao sinh kế, giảm nghèo và bảo tồn tài nguyên tại các khu vực nông thôn, miền núi (Lee & Jan, 2019; Sutresna và cộng sự, 2019)[1],[2]. Khác với các loại hình du lịch truyền thống, DLCĐ nhấn mạnh vai trò chủ thể của cộng đồng địa phương trong quá trình quy hoạch, quản lý và hưởng lợi từ hoạt động du lịch, hướng tới sự cân bằng giữa lợi ích kinh tế, bảo tồn văn hóa và bảo vệ môi trường (Sutresna và cộng sự, 2019; Evita và cộng sự, 2026)[2], [3]. Vì vậy, việc xác định các điều kiện ảnh hưởng đến phát triển bền vững DLCĐ có ý nghĩa quan trọng đối với hoạch định chính sách và quản lý điểm đến.

Các nghiên cứu trước cho thấy tính bền vững của DLCĐ chịu tác động bởi nhiều nhóm yếu tố khác nhau. Ở khía cạnh kinh tế và tài nguyên, Nguyễn Phước Hoàng (2020) [4] nhấn mạnh vai trò của tài nguyên thiên nhiên và khả năng khai thác các nguồn lực đặc thù của địa phương. Về khía cạnh xã hội và quản trị, Vũ Nguyễn Tấn Trung và Đặng Thành Thức (2023) [5] khẳng định sự phối hợp giữa Nhà nước, doanh nghiệp và cộng đồng cùng với niềm tin và sự đồng hành của địa phương là nền tảng cho phát triển bền vững. Trong khi đó, Lee và Jan (2019) [1] chỉ ra rằng nhận thức của người dân về các lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường của du lịch thay đổi theo từng giai đoạn phát triển của điểm đến, cho thấy tác động của các yếu tố này phụ thuộc đáng kể vào bối cảnh cụ thể.

Ở góc độ thực tiễn, TCVN 13259:2020 về du lịch cộng đồng quy định các yêu cầu cơ bản đối với dịch vụ hướng dẫn, điểm thông tin, tham quan, ăn uống, lưu trú, hoạt động văn hóa - giải trí, mua sắm sản phẩm địa phương, đồng thời đặt yêu cầu về bảo vệ môi trường, vệ sinh, an ninh - an toàn và phòng cháy chữa cháy [6]. ASEAN Community Based Tourism Standard nhấn mạnh rộng hơn đến sở hữu và quản lý của cộng đồng, quản trị minh bạch, chia sẻ lợi ích, bảo tồn văn hóa và tài nguyên, tương tác cộng đồng - du khách, cũng như chất lượng hướng dẫn, ăn uống và lưu trú [7]. Nghiên cứu sử dụng hai chuẩn này để xác định mức độ bao phủ và các khoảng trống của khung khảo sát, không dùng để khẳng định Bản Tèn đạt hay không đạt chứng nhận tiêu chuẩn

Mặc dù phần lớn các nghiên cứu đều thống nhất rằng sự tham gia và trao quyền cho cộng đồng là điều kiện cốt lõi của DLCĐ bền vững (Sutresna và cộng sự, 2019; Evita và cộng sự, 2026)[2],[3], vẫn còn nhiều khác biệt trong đánh giá vai trò của các yếu tố hỗ trợ. Một số nghiên cứu nhấn mạnh vai trò của quản trị và liên kết các bên liên quan, trong khi các nghiên cứu khác cho rằng hạ tầng, nguồn lực kinh tế hoặc năng lực cộng đồng mới là yếu tố quyết định. Đối với các vùng miền núi và cộng đồng dân tộc thiểu số, những hạn chế về giao thông, cơ sở hạ tầng, kỹ năng làm du lịch và khả năng tiếp cận thị trường tiếp tục là những rào cản lớn đối với phát triển bền vững. Nghiên cứu của Đặng Thế Thịnh và Lê Huỳnh Hạ Nguyên (2025)[8] tại huyện An Lão (Bình Định) cho thấy hạ tầng giao thông và lưu trú yếu kém cùng nguy cơ ô nhiễm môi trường là những trở ngại chính, từ đó đề xuất mô hình phát triển gắn kết văn hóa, sinh thái và nông nghiệp. Tương tự, Đào Ngọc Anh (2016) [9] nhấn mạnh yêu cầu hài hòa giữa phát triển sinh kế du lịch và bảo tồn văn hóa của cộng đồng H'Mông.

Tuy nhiên, phần lớn các nghiên cứu hiện nay tập trung vào các điểm đến đã phát triển hoặc đã hình thành thương hiệu du lịch (Hoàng Ngọc Hiền và cộng sự, 2025; Phan Thị Xuân Hằng, 2023) [10],[11], trong khi các cộng đồng vùng cao đang ở giai đoạn đầu phát triển DLCĐ vẫn còn ít được nghiên cứu một cách hệ thống.  Trong bối cảnh đó, Bản Tèn, tỉnh Thái Nguyên là một trường hợp nghiên cứu phù hợp để đánh giá thực trạng các nhóm điều kiện ảnh hưởng đến phát triển bền vững DLCĐ trong điều kiện của một cộng đồng dân tộc thiểu số vùng cao. Vì vậy, nghiên cứu này nhằm: (i) đánh giá thực trạng bảy nhóm điều kiện phát triển DLCĐ tại Bản Tèn từ góc nhìn cộng đồng địa phương; (ii) xác định khoảng cách so với mức mục tiêu 4,0 được quy ước trong nghiên cứu để nhận diện thứ tự ưu tiên cải thiện; và (iii) sử dụng ma trận SWOT để đề xuất các định hướng phát triển phù hợp.

2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo, đề án phát triển du lịch, niên giám thống kê, văn bản quản lý nhà nước và các công trình nghiên cứu liên quan đến du lịch cộng đồng. Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bằng bảng hỏi đối với các hộ dân đang sinh sống tại Bản Tèn, xã Văn Lăng, tỉnh Thái Nguyên.

Bản Tèn có khoảng 150 hộ dân nên nghiên cứu thực hiện khảo sát diện rộng ở cấp cộng đồng và thu được 140 phiếu hợp lệ, tương đương khoảng 93% số hộ. Mỗi phiếu tương ứng với một hộ; người trả lời được lựa chọn trong hộ theo hướng ưu tiên người sinh sống lâu năm và có hiểu biết về điều kiện địa phương và hoạt động DLCĐ. Quy mô 140 hộ cũng lớn hơn mức mẫu tối thiểu 108 hộ nếu tham khảo bảng Krejcie và Morgan (1970) [12]. Tuy nhiên, do quy trình tiếp cận người trả lời không phải là chọn mẫu xác suất thuần túy, nghiên cứu không khẳng định tính đại diện thống kê theo nghĩa suy rộng; kết quả được sử dụng để mô tả nhận thức của cộng đồng tại điểm nghiên cứu. Khảo sát được thực hiện từ tháng 8 đến tháng 9 năm 2025.Bảng hỏi gồm hai phần: (i) thông tin nhân khẩu học của người được khảo sát; và (ii) đánh giá các nhóm điều kiện ảnh hưởng đến phát triển bền vững du lịch cộng đồng tại Bản Tèn. Các biến quan sát được đo lường bằng thang Likert 5 mức độ, từ 1 = Rất thấp đến 5 = Rất cao.

2.2. Khung tiêu chí đánh giá các điều kiện phát triển du lịch cộng đồng bền vững

Dựa trên tổng quan các nghiên cứu của Lee & Jan (2019)[1], Pasanchay & Schott (2021)[13], Nguyễn Phước Hoàng (2020)[4] và Vũ Nguyễn Tấn Trung & Đặng Thành Thức (2023)[5], nghiên cứu lựa chọn 7 nhóm điều kiện để đánh giá thực trạng các điều kiện phát triển du lịch cộng đồng tại Bản Tèn gồm: (1) tài nguyên du lịch tự nhiên và bản sắc văn hóa (TN); (2) hạ tầng giao thông và khả năng tiếp cận điểm đến (HT); (3) chất lượng dịch vụ và sản phẩm du lịch (DV); (4) nguồn nhân lực và mức độ tham gia của cộng đồng (CD); (5) xúc tiến quảng bá và liên kết thị trường (XT); (6) cơ chế, chính sách hỗ trợ của chính quyền (CS); và (7) điều kiện kinh tế – xã hội địa phương (KT).

Bảng 1. Tổng hợp các nhóm yếu tố và nội dung đo lường trong nghiên cứu

Ký hiệu

Nhóm điều kiện (yếu tố) đánh giá

Số biến quan sát

Nội dung của các câu hỏi đo lường

TN

Tài nguyên du lịch tự nhiên và bản sắc văn hóa

4

Cảnh quan tự nhiên của Bản Tèn có sức hấp dẫn đối với du khách

Bản sắc văn hóa dân tộc Mông là lợi thế nổi bật của điểm đến

Không gian sinh hoạt và đời sống cộng đồng tại Bản Tèn còn giữ được nét đặc trưng

Tài nguyên tự nhiên và văn hóa hiện có phù hợp để phát triển du lịch cộng đồng

HT

Hạ tầng giao thông và khả năng tiếp cận điểm đến

4

Đường giao thông đến Bản Tèn tương đối thuận lợi

Du khách có thể tiếp cận điểm đến một cách khá dễ dàng

Hệ thống điện, nước và vệ sinh cơ bản đáp ứng nhu cầu phát triển du lịch

Biển chỉ dẫn và nhận diện điểm đến tương đối rõ ràng

DV

Chất lượng dịch vụ, sản phẩm du lịch và khả năng phục vụ khách

4

Sản phẩm du lịch tại Bản Tèn có khả năng đáp ứng nhu cầu trải nghiệm của khách

Dịch vụ ăn uống tại địa phương có thể phục vụ khách du lịch

Điều kiện lưu trú tại địa phương có thể đáp ứng nhu cầu cơ bản của khách

Người dân địa phương có khả năng giao tiếp và phục vụ khách du lịch

CD

Nguồn nhân lực và mức độ tham gia của cộng đồng

4

Người dân địa phương sẵn sàng tham gia vào hoạt động du lịch cộng đồng

Cộng đồng có khả năng phối hợp tổ chức các hoạt động du lịch

Người dân hiểu rõ lợi ích của phát triển du lịch cộng đồng

Cộng đồng có thể tham gia quản lý và giám sát hoạt động du lịch tại địa phương

XT

Hiệu quả xúc tiến, quảng bá và liên kết thị trường

4

Hoạt động quảng bá điểm đến Bản Tèn hiện nay là cần thiết và quan trọng

Truyền thông số có thể giúp Bản Tèn thu hút thêm khách du lịch

Bản Tèn hiện có liên kết hiệu quả với doanh nghiệp lữ hành

Kết nối Bản Tèn với các điểm du lịch khác sẽ làm tăng sức hút của điểm đến

CS

Cơ chế, chính sách hỗ trợ của chính quyền

4

Chính quyền địa phương có vai trò quan trọng trong phát triển du lịch cộng đồng

Các chính sách hỗ trợ hiện nay tạo điều kiện cho người dân tham gia làm du lịch

Sự phối hợp giữa chính quyền và cộng đồng là cần thiết cho phát triển bền vững

Cơ chế quản lý hoạt động du lịch cộng đồng tại Bản Tèn hiện tương đối rõ ràng và có khả năng thực thi

KT

Điều kiện kinh tế – xã hội và khả năng đầu tư của hộ dân

4

Điều kiện kinh tế của hộ dân ảnh hưởng đến khả năng tham gia làm du lịch

Khả năng đầu tư ban đầu của hộ dân còn là rào cản đối với phát triển du lịch cộng đồng

Mức sống của người dân ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách

Điều kiện kinh tế – xã hội của địa phương ảnh hưởng đến tính bền vững của mô hình

 

Nguồn: Tổng hợp và xây dựng theo tổng quan tài liệu nghiên cứu [1], [4], [5], [13]

Bảng 2. So sánh khung khảo sát với TCVN 13259:2020 và ASEAN Community Based Tourism Standard

Nhóm khảo sát

Nội dung trong TCVN 13259:2020

Nội dung trong ASEAN CBT Standard

Mức độ bao phủ/điểm còn thiếu

TN - Tài nguyên, bản sắc

Tham quan; trình diễn văn hóa; sản phẩm địa phương; bảo vệ môi trường

Bảo tồn văn hóa; bảo tồn tài nguyên tự nhiên; tương tác cộng đồng - du khách

Bao phủ tương đối tốt tài nguyên và bản sắc; chưa đo riêng quản lý/bảo tồn môi trường

HT - Hạ tầng, tiếp cận

Điểm thông tin; biển chỉ dẫn; tiếp cận; nhà vệ sinh; an ninh - an toàn

Chất lượng tour/hoạt động; điều kiện phục vụ khách

Bao phủ tiếp cận cơ bản; còn thiếu điểm thông tin, an toàn/PCCC và một số tiện ích chuyên biệt

DV - Dịch vụ, sản phẩm

Ăn uống; lưu trú; tham quan; văn hóa - giải trí; mua sắm sản phẩm địa phương

Hướng dẫn; ăn uống; lưu trú; sản phẩm/hoạt động CBT

Bao phủ tương đối; chưa đo phản hồi du khách, an toàn thực phẩm và tiêu chuẩn vận hành chi tiết

CD - Cộng đồng, nguồn nhân lực

Năng lực hướng dẫn; sử dụng lao động địa phương; quy tắc ứng xử

Sở hữu và quản lý cộng đồng; năng lực thành viên; tương tác với khách

Bao phủ năng lực và tham gia; chưa đo rõ quyền ra quyết định, minh bạch và chia sẻ lợi ích

XT - Xúc tiến, liên kết

Điểm thông tin; cung cấp thông tin; liên kết cơ sở cung ứng dịch vụ

Quan hệ đối tác; liên kết chuỗi cung ứng và kinh tế vùng

Bao phủ một phần; kết quả thiên về nhận thức và sự cần thiết

CS - Chính sách, hỗ trợ

Ban quản lý DLCĐ; tuân thủ quy định; phối hợp vận hành

Quản trị hiệu quả, minh bạch; thiết lập hợp pháp; quản lý và đối tác

Bao phủ một phần; chưa có thang đo riêng về quản trị minh bạch, cơ chế giám sát và chia sẻ lợi ích

KT - Kinh tế, xã hội

Khuyến khích nguồn lực và sản phẩm địa phương

Phúc lợi xã hội; chia sẻ lợi ích/chi phí; chuỗi cung ứng địa phương

Phản ánh bối cảnh kinh tế hộ; chưa đo trực tiếp phân phối lợi ích từ du lịch

Nội dung chưa đo riêng

Bảo vệ môi trường, vệ sinh; an ninh - an toàn; PCCC; phản hồi/kiến nghị của khách

Bảo tồn môi trường; quản trị cộng đồng; chia sẻ lợi ích; giám sát; tính bền vững sản phẩm

Là khoảng trống của bảng hỏi; được nêu như hạn chế và hướng bổ sung cho nghiên cứu tiếp theo

 

Nguồn: TCVN 13259:2020 [6] và ASEAN Community Based Tourism Standard [7].

2.3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Các phiếu khảo sát sau khi thu thập được kiểm tra, mã hóa và nhập liệu bằng phần mềm Microsoft Excel. Dữ liệu được xử lý theo phương pháp thống kê mô tả nhằm đánh giá thực trạng các điều kiện ảnh hưởng của các nhóm yếu tố đến phát triển bền vững du lịch cộng đồng tại Bản Tèn thông qua các chỉ tiêu giá trị trung bình (Mean) và độ lệch chuẩn (Standard Deviation - SD) [12].

Giá trị trung bình được sử dụng để xác định mức độ đánh giá của người dân đối với từng nhóm yếu tố theo thang đo Likert 5 mức (1 = Rất thấp; 2 = Thấp; 3 = Trung bình; 4 = Cao; 5 = Rất cao). Căn cứ theo công thức xác định khoảng giá trị của thang đo Likert (Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)[14], mức độ đánh giá được phân loại như sau: 1,00–1,80: rất thấp; 1,81–2,60: thấp; 2,61–3,40: trung bình; 3,41–4,20: cao; và 4,21–5,00: rất cao. Việc phân loại này chỉ phục vụ mô tả mức độ đánh giá trong nghiên cứu, không được hiểu là ngưỡng chuẩn chính thức của phát triển DLCĐ bền vững.

Bên cạnh đó, độ lệch chuẩn (SD) được sử dụng để đánh giá mức độ đồng thuận trong cộng đồng đối với từng nhóm yếu tố. Giá trị SD càng nhỏ cho thấy mức độ thống nhất trong đánh giá càng cao; ngược lại, SD lớn phản ánh sự khác biệt trong nhận thức giữa các đối tượng khảo sát.

Nghiên cứu đồng thời sử dụng phương pháp phân tích khoảng cách (Gap Analysis) nhằm xác định mức độ chênh lệch giữa thực trạng các yếu tố phát triển du lịch cộng đồng và mức chuẩn quy ước. Mức chuẩn được lựa chọn là Mean = 4,0, tương ứng với mức đánh giá “cao” trên thang đo Likert 5 mức và được dung như một mốc phân tích trong nghiên cứu này để sắp xếp các điều kiện phát triển du lịch cộng đồng theo hướng bền vững. Khoảng cách được xác định theo công thức:

Gap = Meanthực tế - Meanchuẩn (4,0)

Trong đó, giá trị Gap dương thể hiện điều kiện đạt hoặc vượt ngưỡng quy ước; giá trị Gap âm phản ánh mức độ thiếu hụt cần được ưu tiên cải thiện.

Trên cơ sở kết quả thống kê mô tả và phân tích khoảng cách, thông tin từ dữ liệu điều tra thực tế và trao đổi tại địa phương sau đó đối sánh với TCVN 13259:2020, ASEAN CBT Standard, nghiên cứu sử dụng ma trận SWOT để tổng hợp các điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities) và thách thức (Threats), qua đó đề xuất các định hướng và giải pháp phát triển.

3. Kết quả nghiên cứu

3.1. Khái quát quá trình phát triển và một số chỉ tiêu du lịch cộng đồng tại Bản Tèn giai đoạn 2022-2024

Bản Tèn là địa bàn vùng cao có cộng đồng dân tộc Mông sinh sống, với lợi thế nổi bật về cảnh quan tự nhiên và bản sắc văn hóa. Hoạt động DLCĐ tại đây đang ở giai đoạn đầu phát triển, trong đó cộng đồng địa phương, chính quyền và Hợp tác xã Nông dược và Du lịch cộng đồng Bản Tèn V-Ginseng từng bước tham gia vào quá trình tổ chức sản phẩm và liên kết phát triển. Dữ liệu giai đoạn 2022-2024 cho thấy lượng khách và nguồn lực dành cho xúc tiến du lịch có xu hướng tăng, phản ánh quá trình hình thành thị trường và mức độ quan tâm ngày càng rõ hơn đối với điểm đến.

Bảng 3. Cơ cấu khách du lịch tại Bản Tèn giai đoạn 2022 - 2024

Chỉ tiêu

Năm 2022 (%)

Năm 2023 (%)

Năm 2024 (%)

Khách nội địa

98,10

97,44

97,03

Khách quốc tế

1,90

2,56

2,97

 

(Nguồn: UBND xã Văn Lăng) [15]

Khách đến Bản Tèn giai đoạn 2022-2024 chủ yếu là khách nội địa, luôn chiếm trên 97% tổng lượt khách. Số khách nội địa tăng từ khoảng 412 lượt năm 2022 lên 760 lượt năm 2023 và 1.145 lượt năm 2024; tỷ trọng khách quốc tế tăng nhẹ từ 1,90% lên 2,97%. Cơ cấu khách du lịch nêu trên phản ánh đặc điểm phát triển của điểm đến trong giai đoạn đầu khai thác du lịch cộng đồng.

Cùng với sự gia tăng lượng khách, mức độ tham gia của cộng đồng vào hoạt động du lịch tại Bản Tèn cũng từng bước được mở rộng. Số lao động tham gia các hoạt động liên quan đến du lịch cộng đồng ước tăng từ khoảng 30 người năm 2022 lên 41 người năm 2023 và 80 người năm 2024 [15]. Lực lượng tham gia chủ yếu là người dân địa phương thực hiện các hoạt động đón tiếp, chế biến ẩm thực, biểu diễn văn hóa, giới thiệu phong tục, bán sản phẩm bản địa và hỗ trợ các đoàn khách, song phần lớn vẫn mang tính kiêm nhiệm và thời vụ. Đến năm 2024, Bản Tèn chưa hình thành homestay, nhà nghỉ hoặc cơ sở ăn uống chuyên phục vụ khách thường xuyên; mô hình kinh tế có tổ chức nổi bật mới là Hợp tác xã Nông dược và Du lịch cộng đồng Bản Tèn V-Ginseng, bước đầu liên kết sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm nông dược đặc trưng. Hoạt động trồng sâm liên kết đã mở rộng khoảng 7 ha với 30 hộ tham gia, tạo tiền đề kết nối sản xuất nông nghiệp với phát triển sản phẩm và trải nghiệm du lịch [15].

3.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội của cộng đồng tham gia khảo sát

Bảng 4: Đặc điểm nhân khẩu học của mẫu khảo sát

Các đặc điểm nhân khẩu học

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Giới tính

Nam

37

26,4

Nữ

103

73,6

Độ tuổi

Dưới 30 tuổi

19

13,6

30–40 tuổi

32

22,9

41–50 tuổi

53

37,9

Trên 50 tuổi

36

25,7

Trình độ học vấn

Tiểu học

13

9,3

THCS

47

33,6

THPT

64

45,7

Trung cấp/Cao đẳng

16

11,4

Nghề nghiệp chính

Nông nghiệp

57

40,7

Lao động tự do

56

40

Kinh doanh/Dịch vụ

17

12,1

Cán bộ/viên chức

10

7,1

Thời gian cư trú tại địa phương

5–10 năm

13

9,3

11–20 năm

42

30

Trên 20 năm

85

60,7

 

(Nguồn: Kết quả khảo sát 140 người dân địa phương Bản Tèn)

Trong 140 người đại diện hộ tham gia khảo sát, nữ chiếm 73,6%; nhóm 41-50 tuổi chiếm tỷ lệ lớn nhất (37,9%); 79,3% có trình độ THCS hoặc THPT; nông nghiệp và lao động tự do là hai nhóm nghề nghiệp chủ yếu (80,7%) Đáng chú ý 60,7% số người được hỏi đã sinh sống tại địa phương trên 20 năm. Cơ cấu thời gian cư trú cho thấy phần lớn người trả lời có mức độ gắn bó lâu dài với địa phương, tạo thuận lợi cho việc thu thập nhận định về quá trình phát triển DLCĐ.

3.3. Đánh giá thực trạng các nhóm điều kiện phát triển bền vững du lịch cộng đồng tại Bản Tèn

Bảng 5. Kết quả đánh giá thực trạng các nhóm điều kiện ảnh hưởng đến phát triển bền vững du lịch cộng đồng Bản Tèn

TT

Nhóm điều kiện

N

Mean

SD

Mức đánh giá

Mức độ đồng thuận

Thứ hạng

1

Tài nguyên – bản sắc

140

4,43

0,33

Rất cao

Cao

1

2

Xúc tiến – liên kết

140

3,85

0,39

Cao

Cao

2

3

Kinh tế – xã hội

140

3,71

0,95

Cao

Trung bình

3

4

Chính sách hỗ trợ

140

3,62

0,34

Cao

Cao

4

5

Cộng đồng – nguồn nhân lực

140

3,36

0,94

Trung bình

Trung bình

5

6

Dịch vụ – sản phẩm

140

3,18

0,54

Trung bình

Cao

6

7

Hạ tầng – tiếp cận

140

2,53

0,47

Kém

Cao

7

(Nguồn: Kết quả khảo sát 140 người dân địa phương Bản Tèn)

Bảng 6. Mức độ đồng thuận của cộng đồng đối với các nhóm điều kiện phát triển du lịch cộng đồng Bản Tèn

TT

Nhóm điều kiện

SD

Mức độ đồng thuận

Diễn giải

1

Tài nguyên – bản sắc

0,33

Cao

Cộng đồng đánh giá rất thống nhất đây là lợi thế nổi bật

2

Xúc tiến – liên kết

0,39

Cao

Nhận thức khá thống nhất về vai trò của quảng bá và liên kết

3

Kinh tế – xã hội

0,95

Trung bình

Có sự khác biệt giữa các hộ về điều kiện và khả năng đầu tư

4

Chính sách hỗ trợ

0,34

Cao

Người dân nhìn nhận tương đối thống nhất về vai trò hỗ trợ của chính quyền

5

Cộng đồng – nguồn nhân lực

0,94

Trung bình

Mức độ tham gia và nhận thức chưa đồng đều giữa các hộ

6

Dịch vụ – sản phẩm

0,54

Cao

Nhìn chung cộng đồng khá thống nhất rằng nhóm này còn hạn chế

7

Hạ tầng – tiếp cận

0,47

Cao

Cộng đồng cùng nhìn nhận đây là điểm nghẽn quan trọng

(Nguồn: Kết quả khảo sát 140 hộ tại Bản Tèn)

Kết quả khảo sát (Bảng 5) cho thấy nhóm Tài nguyên - bản sắc có điểm đánh giá cao nhất (Mean = 4,43; SD = 0,33). Kết quả này củng cố nhận định của Nguyễn Phước Hoàng (2020) [4] về vai trò của tài nguyên đặc thù đối với phát triển du lịch bền vững, đồng thời phù hợp với nghiên cứu của Đào Ngọc Anh (2016) [9] khi nhấn mạnh giá trị văn hóa người H'Mông trong phát triển DLCĐ. Đối với Bản Tèn, lợi thế không chỉ nằm ở cảnh quan mà còn ở khả năng tạo ra trải nghiệm khác biệt dựa trên bản sắc văn hóa địa phương. Tuy nhiên, theo cách tiếp cận của TCVN 13259:2020 và ASEAN CBT Standard [6],[7], tài nguyên hấp dẫn mới là điều kiện đầu vào; phát triển điểm đến còn đòi hỏi năng lực dịch vụ, quản trị cộng đồng, bảo vệ môi trường và cơ chế tạo lợi ích tại chỗ.

Các nhóm điều kiện về Xúc tiến - liên kết (Mean = 3,85; SD = 0,39), Kinh tế - xã hội (Mean = 3,71; SD = 0,95) và Chính sách hỗ trợ (Mean = 3,62; SD = 0,34) đều đạt mức đồng ý tương đối cao. Kết quả này có sự tương đồng với Vũ Nguyễn Tấn Trung và Đặng Thành Thức (2023) [5] về vai trò của phối hợp giữa chính quyền, doanh nghiệp và cộng đồng. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng một số chỉ báo trong hai nhóm Xúc tiến - liên kết và Chính sách hỗ trợ phản ánh nhận thức về sự cần thiết hoặc vai trò của các hoạt động này; vì vậy điểm trung bình cao không đồng nghĩa với việc các hoạt động đã được triển khai đầy đủ. Mức SD cao hơn ở nhóm Kinh tế - xã hội cho thấy điều kiện và khả năng đầu tư giữa các hộ còn khác biệt, đây là điểm cần được tính đến khi thiết kế cơ chế hỗ trợ.

Nhóm Cộng đồng - nguồn nhân lực (Mean = 3,36; SD = 0,94) và Dịch vụ - sản phẩm (Mean = 3,18; SD = 0,54) chỉ đạt mức trung bình. Kết quả này cho thấy lợi thế tài nguyên của Bản Tèn chưa được chuyển hóa tương xứng thành năng lực phục vụ và sản phẩm có khả năng giữ chân khách. Nhận định này phù hợp với Sutresna và cộng sự (2019) [2] và Pasanchay & Schott (2021) [13], khi các nghiên cứu này đều đặt sự tham gia, năng lực của cộng đồng và cải thiện sinh kế vào vị trí trung tâm của DLCĐ. Trong trường hợp Bản Tèn, khoảng cách về nguồn nhân lực hàm ý rằng đào tạo cần gắn trực tiếp với các kỹ năng vận hành sản phẩm, đón tiếp, thuyết minh, vệ sinh - an toàn và bán hàng, thay vì chỉ dừng ở tập huấn nhận thức chung.

Hạ tầng - tiếp cận có điểm thấp nhất (Mean = 2,53; SD = 0,47), phản ánh đây là nút thắt rõ nhất trong hệ thống điều kiện phát triển DLCĐ tại Bản Tèn. Kết quả tương đồng với nghiên cứu của Đặng Thế Thịnh và Lê Huỳnh Hạ Nguyên (2025) [8] tại khu vực miền núi, nơi hạ tầng giao thông và lưu trú được xác định là những trở ngại đáng kể đối với phát triển du lịch. Sự tương đồng này cho thấy tại các điểm đến vùng cao, tài nguyên hấp dẫn chưa đủ để tạo sức cạnh tranh nếu khả năng tiếp cận và cơ sở vật chất tối thiểu chưa đáp ứng nhu cầu của khách.

Nhìn chung, kết quả nghiên cứu cho thấy Bản Tèn sở hữu lợi thế nổi bật về tài nguyên và bản sắc văn hóa, đồng thời nhận được sự hỗ trợ tích cực từ chính quyền địa phương. Theo Lee và Jan (2019) [1], nhận thức của cư dân thay đổi theo giai đoạn phát triển của điểm đến; vì vậy Bản Tèn đang ở giai đoạn chuyển từ “có tài nguyên” sang “có khả năng cung ứng trải nghiệm và dịch vụ ổn định”.  Tuy nhiên, những hạn chế về hạ tầng, chất lượng dịch vụ và nguồn nhân lực du lịch vẫn là các yếu tố cần được ưu tiên khắc phục nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững của mô hình du lịch cộng đồng trong thời gian tới.

Hình 1: Biểu đồ đánh giá thực trạng các nguồn lực du lịch cộng đồng Bản Tèn

Bảng 7. Kết quả phân tích khoảng cách (Gap Analysis) của các nhóm yếu tố phát triển du lịch cộng đồng Bản Tèn

TT

Nhóm điều kiện

Mean thực tế

Mean chuẩn

Gap = Mean thực tế – Mean chuẩn

Đánh giá

1

Tài nguyên – bản sắc

4,43

4

0,43

Đạt và vượt kỳ vọng

2

Xúc tiến – liên kết

3,85

4

-0,15

Gần đạt kỳ vọng

3

Kinh tế – xã hội

3,71

4

-0,29

Chưa đạt kỳ vọng

4

Chính sách hỗ trợ

3,62

4

-0,38

Chưa đạt kỳ vọng

5

Cộng đồng – nguồn nhân lực

3,36

4

-0,64

Chưa đạt kỳ vọng

6

Dịch vụ – sản phẩm

3,18

4

-0,82

Chưa đạt kỳ vọng

7

Hạ tầng – tiếp cận

2,53

4

-1,48

Chưa đạt kỳ vọng

 

(Nguồn: Kết quả khảo sát 140 người dân địa phương Bản Tèn)      

Kết quả phân tích khoảng cách cho thấy mức độ đánh giá các điều kiện phát triển du lịch cộng đồng bền vững tại Bản Tèn còn chưa đồng đều giữa các nhóm yếu tố. Trong 7 nhóm yếu tố được khảo sát, chỉ có Tài nguyên – bản sắc có điểm trung bình cao hơn ngưỡng quy ước với khoảng cách dương (+0,43), khẳng định đây là lợi thế cạnh tranh nổi bật và là nền tảng quan trọng cho phát triển du lịch cộng đồng. Xúc tiến – liên kết có khoảng cách âm nhỏ nhất (-0,15), cho thấy các hoạt động quảng bá và kết nối thị trường đã đạt được những kết quả nhất định và đang tiến gần tới ngưỡng quy ước.

Ngược lại, các nhóm Kinh tế – xã hội (-0,29) và Chính sách hỗ trợ (-0,38) vẫn còn khoảng cách nhất định so với ngưỡng, phản ánh nhu cầu tiếp tục nâng cao hiệu quả các chính sách hỗ trợ sinh kế, thu hút đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tham gia hoạt động du lịch. Mức thiếu hụt lớn hơn được ghi nhận ở nhóm Cộng đồng – nguồn nhân lực (-0,64) và Dịch vụ – sản phẩm (-0,82), cho thấy năng lực phục vụ du lịch của người dân và chất lượng sản phẩm du lịch hiện chưa đáp ứng yêu cầu phát triển theo hướng chuyên nghiệp và bền vững.

Đáng chú ý, Hạ tầng – tiếp cận là nhóm có khoảng cách lớn nhất (-1,48). Kết quả này cho thấy những hạn chế về giao thông, cơ sở vật chất và khả năng tiếp cận điểm đến vẫn là rào cản chủ yếu đối với quá trình phát triển du lịch cộng đồng tại Bản Tèn. Như vậy, mặc dù địa phương sở hữu nguồn tài nguyên du lịch hấp dẫn và bản sắc văn hóa đặc trưng, việc thu hẹp khoảng cách ở các nhóm yếu tố hỗ trợ, đặc biệt là hạ tầng, dịch vụ và nguồn nhân lực, sẽ là điều kiện then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo đảm sự phát triển bền vững của mô hình du lịch cộng đồng trong thời gian tới.

Xét theo mức độ ưu tiên đầu tư, thứ tự cần tập trung cải thiện được xác định là: Hạ tầng – tiếp cận → Dịch vụ – sản phẩm → Cộng đồng – nguồn nhân lực → Chính sách hỗ trợ → Kinh tế – xã hội → Xúc tiến – liên kết. Việc ưu tiên nguồn lực theo các khoảng cách thiếu hụt này sẽ góp phần tạo sự cân bằng giữa lợi thế tài nguyên với các điều kiện khai thác, từ đó nâng cao hiệu quả phát triển du lịch cộng đồng tại Bản Tèn.

3.4. Phân tích ma trận SWOT và đề xuất các giải pháp phát triển bền vững mô hình du lịch cộng đồng Bản Tèn

Bảng 8. Ma trận SWOT về phát triển du lịch cộng đồng Bản Tèn

 

Điểm mạnh (S)

Điểm yếu (W)

Căn cứ xác định

S1. Tài nguyên tự nhiên và bản sắc văn hóa dân tộc Mông đặc sắc, được cộng đồng đánh giá cao nhất (Mean = 4,43).

W1. Hạ tầng và khả năng tiếp cận còn hạn chế, là yếu tố có điểm đánh giá thấp nhất (Mean = 2,53; Gap = -1,48).

S1: Kết quả khảo sát - Bảng 5; [15]

W1: Kết quả khảo sát - Bảng 5, 6

S2. Cộng đồng có nhận thức thống nhất về giá trị tài nguyên địa phương (SD = 0,33).

W2. Sản phẩm và dịch vụ du lịch chưa đa dạng, thiếu các dịch vụ lưu trú, trải nghiệm và mua sắm đặc trưng.

S2: Kết quả khảo sát - Bảng 5

W2: Kết quả khảo sát - Bảng 5

S3. Hoạt động xúc tiến, quảng bá và liên kết bước đầu đạt hiệu quả (Mean = 3,85).

W3. Nguồn nhân lực du lịch và mức độ tham gia của cộng đồng còn hạn chế (Gap = -0,64).

S3: Kết quả khảo sát - Bảng 5

W3: Các văn bản của UBND huyện [15]

S4. Nhận được sự quan tâm và hỗ trợ của chính quyền địa phương trong đầu tư và định hướng phát triển du lịch.

W4. Năng lực đầu tư và điều kiện kinh tế của nhiều hộ dân còn hạn chế.

S4, W4: Các văn bản của UBND huyện [15]

S5. Đã hình thành HTX Nông dược và Du lịch cộng đồng Bản Tèn V-Ginseng làm hạt nhân liên kết phát triển.

W5. Thời gian lưu trú và mức chi tiêu của du khách còn thấp.

S5, W5: Các văn bản của UBND huyện [15]

Cơ hội (O)

Thách thức (T)

 

O1. Xu hướng gia tăng nhu cầu du lịch sinh thái, du lịch trải nghiệm và du lịch cộng đồng.

T1. Cạnh tranh ngày càng lớn từ các điểm du lịch cộng đồng đã phát triển trong khu vực.

O1, T1: Tổng quan tài liệu và xu hướng phát triển du lịch (TCVN 13259:2020 [6]; ASEAN CBT Standard [7])

O2. Nhiều chính sách hỗ trợ phát triển du lịch cộng đồng và vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

T2. Nguy cơ thương mại hóa và mai một bản sắc văn hóa truyền thống khi lượng khách tăng.

O2: Các văn bản của tỉnh [16]

T2: ASEAN Community-Based Tourism Standard [7]; tài liệu về bảo tồn văn hóa trong DLCĐ

O3. Định hướng phát triển du lịch cộng đồng của tỉnh Thái Nguyên

T3. Tình trạng lao động trẻ dịch chuyển khỏi địa phương làm suy giảm nguồn nhân lực du lịch.

O3: Các văn bản của tình [16]

T3: nhận định từ khảo sát thực địa/phỏng vấn cán bộ địa phương

O4. Sự phát triển của truyền thông số tạo điều kiện quảng bá điểm đến với chi phí thấp.

T4. Tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu đến tài nguyên và hạ tầng du lịch.

O4: Tổng quan tài liệu về truyền thông số trong du lịch; kết quả khảo sát nhận thức cộng đồng về vai trò của truyền thông số

T4: Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu và tổng quan tài liệu về BĐKH

O5. Khả năng liên kết với các tuyến, điểm du lịch trong vùng trung du và miền núi phía Bắc.

T5. Biến động nhu cầu thị trường và khả năng chi tiêu của khách du lịch.

O5, T5: Định hướng liên kết tuyến, điểm du lịch của tỉnh/huyện và vị trí không gian của Bản Tèn; tài liệu quy hoạch/phát triển du lịch địa phương.

Nguồn: Tổng hợp từ kết quả khảo sát và phân tích của tác giả, 2025

Bảng 9. Định hướng chiến lược phát triển du lịch cộng đồng Bản Tèn theo ma trận SWOT

Nhóm chiến lược

Nội dung đề xuất

SO (Phát huy điểm mạnh để tận dụng cơ hội)

Xây dựng cụm sản phẩm trải nghiệm dựa trên bản sắc Mông và cảnh quan vùng cao; kết nối trải nghiệm văn hóa với tham quan - trải nghiệm sản xuất nông nghiệp, nông dược địa phương; phát triển các sản phẩm quà tặng, ẩm thực và câu chuyện sản phẩm có thể bán trực tiếp cho khách; tăng cường truyền thông số và liên kết tour với các điểm du lịch trong vùng.

WO (Tận dụng cơ hội để khắc phục điểm yếu)

Ưu tiên nguồn lực hỗ trợ cho đường tiếp cận, biển chỉ dẫn, vệ sinh và các hạng mục phục vụ khách thiết yếu; xây dựng chương trình đào tạo theo công việc cho hộ dân về đón tiếp, thuyết minh, lưu trú, an toàn thực phẩm, bán hàng và truyền thông số; hỗ trợ các hộ/HTX hoàn thiện sản phẩm trải nghiệm và tiêu chuẩn phục vụ tối thiểu..

ST (Phát huy điểm mạnh để hạn chế thách thức)

Phát triển thương hiệu điểm đến dựa trên bản sắc văn hóa Mông nhưng gắn với nguyên tắc bảo tồn; xây dựng quy ước cộng đồng về khai thác không gian văn hóa, ứng xử với khách và bảo vệ cảnh quan; tạo sự khác biệt bằng sản phẩm có nguồn gốc địa phương thay vì sao chép mô hình của các điểm DLCĐ đã phát triển.

WT (Giảm thiểu điểm yếu và hạn chế rủi ro)

Phát huy vai trò đầu mối của HTX trong kết nối hộ dân - doanh nghiệp lữ hành - thị trường; xây dựng cơ chế phối hợp và phân công dịch vụ giữa các hộ; khuyến khích thanh niên tham gia các khâu hướng dẫn, truyền thông và bán hàng số; theo dõi phản hồi khách để điều chỉnh sản phẩm và hạn chế đầu tư dàn trải khi nhu cầu thị trường biến động.

Kết quả SWOT cho thấy chiến lược của Bản Tèn cần tập trung vào việc chuyển lợi thế tài nguyên và bản sắc thành chuỗi giá trị du lịch cụ thể, đồng thời từng bước lấp các khoảng trống so với các yêu cầu thực tiễn của TCVN/ASEAN . Trước hết, nhóm giải pháp hạ tầng cần bám sát Gap lớn nhất (-1,48), ưu tiên các hạng mục trực tiếp ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận và trải nghiệm của khách như đường vào điểm đến, biển chỉ dẫn, vệ sinh và cơ sở vật chất tối thiểu. Thứ hai, đối với dịch vụ - sản phẩm và cộng đồng - nguồn nhân lực, cần hình thành các gói trải nghiệm có khả năng tạo chi tiêu tại chỗ: trải nghiệm văn hóa Mông, ẩm thực, hoạt động gắn với nông nghiệp - nông dược, sản phẩm quà tặng đặc trưng và dịch vụ lưu trú phù hợp. Việc kết nối HTX Nông dược và Du lịch cộng đồng Bản Tèn V-Ginseng với các hộ dân có thể tạo một chuỗi từ sản xuất - trải nghiệm - chế biến - bán sản phẩm, qua đó góp phần kéo dài thời gian lưu trú và tăng giá trị thu được từ mỗi lượt khách. Thứ ba, hoạt động đào tạo cần chuyển sang hướng “học theo công việc”, gắn với kỹ năng đón tiếp, thuyết minh, vệ sinh - an toàn, bán hàng và truyền thông số; đồng thời tăng cường liên kết với doanh nghiệp lữ hành để kiểm nghiệm sản phẩm trên thị trường. Cách tiếp cận này giúp các giải pháp không dừng ở đầu tư đơn lẻ mà tạo liên kết giữa hạ tầng, sản phẩm, con người và thị trường

4. KẾT LUẬN

Nghiên cứu đã sử dụng thống kê mô tả, Gap Analysis so với ngưỡng kỳ vọng quy ước và SWOT để đánh giá về bảy nhóm điều kiện phát triển DLCĐ tại Bản Tèn trên cơ sở khảo sát 140 hộ dân địa phương. Kết quả cho thấy Tài nguyên - bản sắc là lợi thế nổi bật nhất (Mean = 4,43), trong khi Hạ tầng - tiếp cận có mức thiếu hụt lớn nhất so với mục tiêu 4,0 (Gap = -1,48), tiếp đến là Dịch vụ - sản phẩm (-0,82) và Cộng đồng - nguồn nhân lực (-0,64). Từ nghiên cứu thì điều kiện tài nguyên tự nhiên và bản sắc văn hóa là lợi thế nổi bật nhất của điểm đến, được cộng đồng đánh giá cao và là nhóm yếu tố duy nhất vượt ngưỡng. Trong khi đó, hạ tầng – tiếp cận, dịch vụ – sản phẩm và cộng đồng – nguồn nhân lực là những nhóm yếu tố còn nhiều hạn chế, tạo khoảng cách đáng kể so với mức phát triển mong đợi.

Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất ưu tiên hoàn thiện hạ tầng tiếp cận và các tiện ích thiết yếu; phát triển sản phẩm đặc thù gắn với văn hóa Mông và chuỗi giá trị nông nghiệp - nông dược; nâng cao năng lực phục vụ của cộng đồng theo hướng đào tạo gắn với công việc; đồng thời phát huy vai trò của HTX và liên kết với doanh nghiệp lữ hành để mở rộng thị trường. Các giải pháp này cần được triển khai theo thứ tự ưu tiên và có sự phối hợp giữa cộng đồng, chính quyền, HTX và doanh nghiệp. Do nghiên cứu được thực hiện tại một điểm đến và chủ yếu phản ánh góc nhìn của cộng đồng địa phương, kết quả chưa cho phép suy luận quan hệ nhân quả hoặc khái quát cho mọi điểm DLCĐ. Nghiên cứu tiếp theo nên xây dựng thang đo riêng cho môi trường và quản trị cộng đồng, chuẩn hóa các biến theo cùng hướng “mức đáp ứng hiện tại”, bổ sung dữ liệu du khách - doanh nghiệp - cơ quan quản lý và sử dụng các mô hình đa biến nếu mục tiêu là kiểm định tác động.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Lee, T. H., & Jan, F. H. (2019). Can community-based tourism contribute to sustainable development? Evidence from residents’ perceptions of the sustainability. Tourism Management, tập 70, tr. 368-380. 10.1016/j.tourman.2018.09.003

2. Sutresna, I. B., Suyana Utama, I. M., Saskara, I. A. N., & Wiwin Setiari, N. P. (2019). Community Based Tourism as Sustainable Tourism Support. RJOAS (Russian Journal of Agricultural and Socio-Economic Sciences), 10(94), 70-78, DOI 10.18551/rjoas.2019-10.09.

3. Evita, R., Wardhani, H. S., Sari, D., Ninggar, E. H., & Simbolon, R. (2026). Community-Based Tourism Development as a Sustainability Strategy for Local Tourism Destinations: A Systematic Literature Review. Journal of Management and Applied Learning in Local and Adventure Tourism (MALALA), 1(1), 24-35.

4. Nguyễn Phước Hoàng (2020). Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch sinh thái bền vững tỉnh Cà Mau. Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, tập 56, số 2D, tr. 185-194.

5. Vũ Nguyễn Tấn Trung & Đặng Thành Thức (2023). Các yếu tố tác động đến mô hình phát triển du lịch cộng đồng tại Việt Nam. Tạp chí Kinh tế và ngân hàng Châu Á, số 207, tr 143-151, DOI 10.63065/ajeb.vn.2023.207.82496. .

6. Bộ Khoa học và Công nghệ (2020). TCVN 13259:2020 - Du lịch cộng đồng - Yêu cầu về chất lượng dịch vụ. Hà Nội.

7. ASEAN Secretariat (2016). ASEAN Community Based Tourism Standard. Jakarta: ASEAN Secretariat. ISBN 978-602-0980-77-5.

8. Đặng Thế Thịnh & Lê Huỳnh Hạ Nguyên (2025). Phát triển du lịch công cộng bền vững tại An Lão, Bình Định: Giải pháp đa chiều từ văn hoá, kinh tế đến môi trường. Tạp chí Khoa học Lạc Hồng, tập 21, tr. 6-10.

9. Đào Ngọc Anh (2016). Bảo tồn và phát huy di sản văn hóa người H'Mông thông qua du lịch cộng đồng ở bản Sin Chải, huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai, Luận án Tiến sĩ Văn hóa học, Viện văn hóa nghệ thuật quốc gia Việt Nam.

10. Hoang Ngoc Hien, Le Anh Tuan, & Nguyen Nguyen Hanh (2025). Research on factors affecting brand awareness of natural heritage tourism destinations and tourists' intention to choose Trang An scenic landscape complex. Revista Turismo & Desenvolvimento, số 48, tr. 148-171.

11. Phan Thị Xuân Hằng (2023). Phát triển du lịch bền vững ở Ninh Thuận. Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam, số 8(188), tr. 47-54.

12. Krejcie, R. V., & Morgan, D. W. (1970). Determining Sample Size for Research Activities. Educational and Psychological Measurement, 30(3), 607–610. https://doi.org/10.1177/001316447003000308

13. Pasanchay, K., & Schott, C. (2021). Community-based tourism as a strategy for improving local livelihoods: A review of current knowledge. Journal of Sustainable Tourism, 29(4), 513–533. . https://doi.org/10.1016/j.tmp.2020.100784.

14. Hoàng Trọng, & Chu Nguyễn Mộng Ngọc. (2008). Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS (Tập 1 và 2). Hà Nội: Nhà xuất bản Hồng Đức.

15. UBND xã Văn Lăng (2025), Báo cáo phát triển kinh tế - xã hội năm 2022, 2023, 2024.

16. UBND tỉnh Thái Nguyên (2021), Đề án phát triển du lịch tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2021–2025, định hướng đến 2030.

Trương Thành Nam*, Nguyễn Thùy Linh, Lê Văn Thơ,

Trương Hoàng Ngọc Lâm, Nông Phương Thảo

BÀI VIẾT LIÊN QUAN