Banner
Trang chủ → NGHIÊN CỨU → Nghiên cứu khoa học cán bộ

Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Đô Lương, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2025 – 2026

09/08/2026 09:21 - Xem: 12
Đề tài đã đánh giá thực trạng công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Đô Lương, tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2025 - 2026. Kết quả cho thấy: Kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở: Trong giai đoạn này có 2.207 hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đất ở, với tổng diện tích là 88,43 ha. Số hồ sơ được phê duyệt cấp thời gian này là 1.745, đạt tỷ lệ bình quân là 79,1 %. Vẫn còn 462 hồ sơ được xác định là chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận, chiếm 20,9 %. Kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp: Trong năm 2025 và quý I năm 2026 trên địa bàn xã Đô Lương, tỉnh Nghệ An có 1.576 hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đất nông nghiệp, với tổng diện tích là 461,35 ha. Số hồ sơ được phê duyệt cấp giấy chứng nhận trong giai đoạn này là 1.289, đạt tỷ lệ bình quân là 83,11 %. Vẫn còn 287 hồ sơ được xác định là chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận, chiếm 16,89 %. Nghiên cứu đã chỉ ra được những thuận lợi cơ bản, những khó khăn, hạn chế và đề xuất được 05 nhóm giải pháp khắc phục cho công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Đô Lương, tỉnh Nghệ An trong tương lai.

1. Đặt vấn đề

Xã Đô Lương, tỉnh Nghệ An là xã mới nằm ở vùng đồng bằng trung tâm huyện Đô Lương cũ. Là địa phương có diện tích đất đai rộng, dân số đông, nhu cầu cấp GCNQSDĐ cao, đặc biệt trong giai đoạn 2025 - 2026, là giai đoạn mới sát nhập, công tác hoàn thiện hồ sơ, cập nhật chỉnh lý biến động đất đai theo địa giới hành chính mới đang được đẩy mạnh theo chỉ đạo của Nhà nước. Vì vậy, việc đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác cấp GCNQSDĐ tại xã Đô Lương, tỉnh Nghệ An có ý nghĩa hết sức quan trọng. Xuất phát từ những lý do trên, tôi lựa chọn nghiên cứu: “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Đô Lương, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2025 - 2026” với mục đích nhận diện những khó khăn, vướng mắc còn tồn tại, đồng thời đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ sau sát nhập và vận hành chính quyền hai cấp, phục vụ tốt hơn nhu cầu của người dân và mục tiêu quản lý đất đai bền vững tại địa phương.

2. Phương pháp nghiên cứu

Để đạt được mục đích của nghiên cứu, tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu gồm: phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp; phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn người sử dụng đất và cán bộ chuyên môn; phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu. Tổng số phiếu điều tra là 140 phiếu, trong đó có 120 phiếu điều tra người sử dụng đất và 20 phiếu điều tra cán bộ quản lý đất đai.

3. Kết quả nghiên cứu

3.1. Hiện trạng sử dụng đất xã Đô Lương

Hiện trạng sử dụng đất xã Đô Lương, số liệu bảng 3.3 cho thấy: Toàn xã có 5.005,29 ha đất tự nhiên. Trong đó, đất nông nghiệp là 3.122,5 ha, chiếm 62,4 % so diện tích tự nhiên. Đất phi nông nghiệp có 1.786,55 ha, chiếm 35,69% diện tích tự nhiên và đất chưa sử dụng còn 96,24 ha chiếm 1,92 % của diện tích tự nhiên.

Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất xã Đô Lương năm 2025

TT

Loại đất

Mã

Tổng diện tích

Cơ cấu (%)

(1)

(2)

(3)

(4)=(5)+....+(15)

 

I

Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính (1+2+3)

 

5.005,29

100

1

Đất nông nghiệp

NNP

3.122,5

62,4

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

SXN

2.361,14

47,17

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

CHN

1.855,53

37,07

1.1.1.1

Đất trồng lúa

LUA

1.444,59

28,86

1.1.1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

410,95

8,21

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

CLN

505,6

10,1

1.2

Đất lâm nghiệp

LNP

619,42

12,38

1.2.1

Đất rừng sản xuất

RSX

619,42

12,38

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

RPH

0

0

1.2.3

Đất rừng đặc dụng

RDD

0

0

1.3

Đất nuôi trồng thủy sản

NTS

130,44

2,61

1.4

Đất làm muối

LMU

0

0

1.5

Đất nông nghiệp khác

NKH

11,51

0,23

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

1.786,55

35,69

2.1

Đất ở

OTC

499,46

9,98

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

ONT

431,21

8,62

2.1.2

Đất ở tại đô thị

ODT

68,21

1,36

2.2

Đất chuyên dùng

CDG

882,98

17,64

2.2.1

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

11,85

0,24

2.2.2

Đất quốc phòng

CQP

66,86

1,34

2.2.3

Đất an ninh

CAN

1,02

0,02

2.2.4

Đất xây dựng công trình sự nghiệp

DSN

65,48

1,31

2.2.5

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

CSK

35,54

0,71

2.2.6

Đất có mục đích công cộng

CCC

702,23

14,03

2.3

Đất cơ sở tôn giáo

TON

1,42

0,03

2.4

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

6,87

0,14

2.5

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT

NTD

70,10

1,4

2.6

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

315,82

6,31

2.7

Đất có mặt nước chuyên dùng

MNC

9,03

0,18

2.8

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

0,87

0,02

3

 Đất chưa sử dụng

CSD

96,24

1,92

 

(Nguồn: Thống kê cơ sở Đô Lương 2025)

3.2. Đánh giá tình hình thực hiện công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Đô Lương, tỉnh Nghệ An giai đoạn năm 2025 đến quý I năm 2026

3.2.1. Đánh giá kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân tại xã Đô Lương, tỉnh Nghệ An giai đoạn năm 2025 đến quý I năm 2026

3.2.1.1. Năm 2025

Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn xã Đô Lương năm 2025 tính theo 9 xã cũ thuộc huyện Đô Lương cũ từ 1/2025-6/2025 trước sát nhập và 9 xã sau khi sát nhập chính quyền 2 cấp thuộc xã Đô Lương từ 7/2025-12/2025 được trình bày chi tiết ở bảng 3.2.

Bảng 3.2. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn xã Đô Lương năm 2025

TT

Đơn vị hành chính

(Theo xã cũ)

Số hồ sơ đề nghị cấp

Diện tích (ha)

Đơn đề nghị

Số GCN đã cấp

Số đơn chưa được cấp

Diện tích đề nghị

Diện tích đã được cấp

Diện tích chưa được cấp

Giấy

Tỉ lệ
(%)

Đơn

Tỉ lệ
 (%)

Ha

Tỉ lệ
(%)

Ha

Tỉ lệ
 (%)

1

Bắc Sơn

65

50

76,92

15

23,08

3,04

2,49

81,91

0,55

18,09

2

Đà Sơn

195

167

85,64

28

14,36

6,93

5,90

85,14

1,03

14,86

3

Đặng Sơn

254

222

87,40

32

12,60

4,89

3,73

76,28

1,16

23,72

4

Lưu Sơn

197

156

79,19

41

20,81

6,57

4,50

68,49

2,06

31,35

5

Nam Sơn

92

72

78,26

20

21,74

9,49

7,50

79,03

1,99

20,97

6

Thị Trấn

454

373

82,16

81

17,84

18,93

16,54

87,37

2,39

12,63

7

Thịnh Sơn

138

96

69,57

42

30,43

5,65

4,51

79,82

1,14

20,18

8

Văn Sơn

151

105

69,54

46

30,46

5,43

3,70

68,14

1,73

31,86

9

Yên Sơn

259

218

84,17

41

15,83

6,15

4,91

79,84

1,24

20,16

Tổng

1.805

1.459

80,83

346

19,17

67,08

53,78

80,17

13,30

19,83

 

(Nguồn: Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Đô Lương, 2025)

Kết quả bảng 3.2 cho ta thấy: Trong tổng số 1.805 hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn xã Đô Lương, tỉnh Nghệ An năm 2025 đã có 1.459 hồ sơ được thẩm tra, xét duyệt đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật, chiếm 80,83 % tổng số hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận, với diện tích được cấp là 53,78 ha, chiếm 80,17 % tổng diện tích xin cấp giấy chứng nhận. Bên cạnh đó toàn xã vẫn còn 346 hồ sơ tồn đọng, chiếm tỷ lệ 19,17 %. Nguyên nhân chủ yếu là một số vấn đề sau: Do thửa đất vẫn đang còn tranh chấp, do lấn chiếm đất, do tự ý chuyển mục đích sử dụng từ các loại đất khác sang đất ở…

3.2.1.2. Qúy I năm 2026

Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn xã Đô Lương quý I năm 2026 được trình bày chi tiết ở bảng 3.3

Bảng 3.3. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn xã Đô Lương quý I năm 2026

TT

Đơn vị hành chính

(Theo xã cũ)

Số hồ sơ đề nghị cấp

Diện tích (ha)

Đơn đề nghị

Số GCN đã cấp

Số đơn chưa được cấp

Diện tích đề nghị

Diện tích đã được cấp

Diện tích chưa được cấp

Giấy

Tỉ lệ
(%)

Đơn

Tỉ lệ
 (%)

Ha

Tỉ lệ
(%)

Ha

Tỉ lệ
 (%)

1

Bắc Sơn

26

14

53,85

12

46,15

1,75

1,21

69,14

0,54

30,86

2

Đà Sơn

58

39

67,24

19

32,76

2,13

1,41

66,20

0,72

33,80

3

Đặng Sơn

38

25

65,79

13

34,21

1,46

1,38

94,52

0,08

5,48

4

Lưu Sơn

39

23

58,97

16

41,03

1,58

0,87

55,06

0,71

44,94

5

Nam Sơn

27

20

74,07

7

25,93

2,62

1,90

72,52

0,72

27,48

6

Thị Trấn

102

88

86,27

14

13,73

5,97

4,04

67,67

1,93

32,33

7

Thịnh Sơn

48

31

64,58

17

35,42

1,60

1,34

83,75

0,26

16,25

8

Văn Sơn

28

18

64,29

10

35,71

2,03

1,31

64,53

0,72

35,47

9

Yên Sơn

36

28

77,78

8

22,22

2,21

1,63

73,76

0,58

26,24

Tổng

402

286

71,14

116

28,86

21,35

15,09

70,68

6,26

29,32

 

(Nguồn: Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Đô Lương, quý I/2026)

Kết quả cho ta thấy: Trong tổng số 402 hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quý I năm 2026 đã có 286 hồ sơ được thẩm tra, xét duyệt đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật, chiếm  71,14 % tổng số hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận, với diện tích được cấp là 15,09 ha, chiếm 70,68 % tổng diện tích xin cấp giấy chứng nhận.  Bên cạnh đó toàn xã trong quý I năm 2026 vẫn còn 116 hồ sơ tồn đọng, chiếm tỷ lệ 28,86 %.

3.2.2. Đánh giá kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân tại xã Đô Lương, tỉnh Nghệ An giai đoạn năm 2025 đến quý I năm 2026

3.2.2.1. Năm 2025

Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Đô Lương năm 2025 được trình bày chi tiết ở bảng 3.4

Bảng 3.4. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn xã Đô Lương năm 2025

TT

Đơn vị hành chính

(xã cũ)

Số hồ sơ đề nghị cấp

Diện tích (ha)

Đơn đề nghị

Số GCN đã cấp

Số đơn chưa được cấp

Diện tích đề nghị

Diện tích đã được cấp

Diện tích chưa được cấp

Giấy

Tỉ lệ
(%)

Đơn

Tỉ lệ
 (%)

Ha

Tỉ lệ
(%)

Ha

Tỉ lệ
 (%)

1

Bắc Sơn

23

19

82,61

4

17,39

15,77

12,46

78,98

3,32

21,02

2

Đà Sơn

153

136

88,89

17

11,11

35,69

29,49

82,63

6,20

17,37

3

Đặng Sơn

132

111

84,09

21

15,91

45,63

33,19

72,74

12,44

27,26

4

Lưu Sơn

135

105

77,78

30

22,22

34,89

22,52

64,56

12,36

35,44

5

Nam Sơn

50

41

82,00

9

18,00

49,41

37,51

75,90

11,91

24,10

6

Thị Trấn

147

117

79,59

30

20,41

31,98

24,53

76,70

7,45

23,30

7

Thịnh Sơn

96

65

67,71

31

32,29

77,06

64,08

82,53

12,98

17,47

8

Văn Sơn

109

74

67,89

35

32,11

28,89

18,51

64,06

10,38

35,94

9

Yên Sơn

412

342

83,01

70

16,99

29,41

22,55

76,69

6,85

23,31

Tổng

1.257

1.010

80,35

247

19,64

347,73

268,93

73,34

78,8

22,66

 

            (Nguồn: Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Đô Lương, 2025)

Kết quả bảng trên cho ta thấy: Trong tổng số 1.257 hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp năm 2025 đã có 1.010 hồ sơ được thẩm tra, xét duyệt đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật, chiếm 80,35 % tổng số hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận, với diện tích được cấp là 268,93 ha, chiếm 73,34 % tổng diện tích đất nông nghiệp xin cấp giấy chứng nhận. Bên cạnh đó toàn xã vẫn còn 247 hồ sơ tồn đọng, chiếm tỷ lệ  19,64 %.

3.2.2.3. Qúi I năm 2026

Kết quả công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Đô Lương, tỉnh Nghệ An  quý I năm 2026 được trình bày chi tiết ở bảng 3.5

Bảng 3.5. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn xã Đô Lương quí I năm 2026

TT

Đơn vị hành chính

(xã cũ)

Số hồ sơ đề nghị cấp

Diện tích (ha)

Đơn đề nghị

Số GCN đã cấp

Số đơn chưa được cấp

Diện tích đề nghị

Diện tích đã được cấp

Diện tích chưa được cấp

Giấy

Tỉ lệ
(%)

Đơn

Tỉ lệ
 (%)

Ha

Tỉ lệ
(%)

Ha

Tỉ lệ
 (%)

1

Bắc Sơn

25

22

88,00

3

12.00

9,57

6,34

66,24

3,23

33,76

2

Đà Sơn

44

39

88,64

5

11.36

16,26

11,85

72,88

4,41

27,12

3

Đặng Sơn

38

33

86,84

5

13.16

13,45

8,84

65,76

4,61

34,24

4

Lưu Sơn

35

30

85,71

5

14.29

11,61

8,30

71,53

3,31

28,47

5

Nam Sơn

22

18

81,82

4

18.18

10,43

6,34

60,79

4,09

39,21

6

Thị Trấn

35

32

91,43

3

8.57

11,76

8,88

75,54

2,88

24,46

7

Thịnh Sơn

34

30

88,24

4

11.76

12,55

8,80

70,12

3,75

29,88

8

Văn Sơn

34

27

79,41

7

20.59

10,26

5,78

56,63

4,48

43,37

9

Yên Sơn

52

48

92,31

4

7.69

17,73

13,47

76,02

4,26

23,98

Tổng

319

279

87,46

40

12,54

113,62

78,60

69,43

35,02

30,56

 

(Nguồn: Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Đô Lương, quí I/2026

Kết quả bảng 3.5 cho ta thấy: Trong tổng số 319 hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận trong quí I năm 2026 đã có 279 hồ sơ đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật, chiếm 87,46 % tổng số hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận, với diện tích được cấp là 78,60 ha, chiếm 69,43 % tổng diện tích đất nông nghiệp xin cấp giấy chứng nhận. Bên cạnh đó vẫn còn 40 hồ sơ chưa đủ điều kiện cấp, chiếm tỷ lệ 12,54 %.

3.2.3. Đánh giá thời gian giải quyết thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Đô Lương, tỉnh Nghệ An giai đoạn năm 2025 đến quý I năm 2026

Số liệu tổng hợp tiến độ thực hiện cam kết cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Đô Lương năm 2025 và quý I năm 2026 tại bảng 3.6

Bảng 3.6. Tổng hợp tiến độ thực hiện cam kết cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Đô Lương giai đoạn năm 2025 đến quý I năm 2026

ĐVT: Giấy CNQSDĐ

TT

Năm

Đã giải quyết

Tổng

Đúng hẹn

%

Chậm so với quy định

%

1

2025

2.469

2.246

90,97

223

9,03

2

Quý I/2026

565

518

91,68

47

8,32

 

(Nguồn: Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai xã Đô Lương, 2025, quí I/2026)

Tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hẹn luôn đạt trên 90%, năm 2025 đạt 90,97%, quý 1 năm 2026  đạt 91,68 %. Nhìn chung năm 2025 và quý I năm 2026 các hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được phê duyệt cơ bản trả kết quả cho người sử dụng đất đúng hạn, đúng trình tự, thủ tục quy định.

3.2.4. Các nguyên nhân dẫn đến tồn đọng hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Đô Lương, tỉnh Nghệ An giai đoạn năm 2025 đến quý I năm 2026

Các nguyên nhân dẫn đến tồn đọng hồ sơ cấp GCNQSDĐ tại xã Đô Lương tỉnh Nghệ An giai đoạn năm 2025 đến quý I năm 2026 được thể hiện ở bảng 3.7

Bảng 3.7. Số hồ sơ tồn đọng và các nguyên nhân dẫn đến tồn đọng hồ sơ cấp GCN QSDĐ tại xã Đô Lương, tỉnh Nghệ An năm 2025, quí I/2026

TT

Năm

Số hồ sơ tồn đọng

Nguyên nhân

Tranh chấp

Thiếu giấy tờ

Sử dụng sai mục đích

Chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính

Nguyên nhân khác

 

1

2025

593

311

135

58

24

65

 

2

Quí I/2026

156

98

33

12

7

6

 

Tổng

749

409

168

70

31

103

 

 

(Nguồn: báo cáo quí I/2026 của VP Đăng kí đất đai Đô Lương)

Kết quả bảng 3.7 cho thấy số lượng hồ sơ tồn đọng trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Đô Lương năm 2025 và quý I năm 2026 còn ở mức khá cao, phản ánh những khó khăn trong quá trình giải quyết thủ tục đất đai tại địa phương. Trong năm 2025, tổng số hồ sơ tồn đọng là 593 hồ sơ. Sang quý I năm 2026, số hồ sơ tồn đọng là 156 hồ sơ. Tính chung cả giai đoạn nghiên cứu, toàn xã còn 749 hồ sơ chưa được giải quyết. Nguyên nhân lớn nhất dẫn đến tồn đọng hồ sơ là tranh chấp đất đai với 409 hồ sơ, chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng số hồ sơ tồn đọng

3.3. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất qua ý kiến của cán bộ và người dân xã Đô Lương, tỉnh Nghệ An giai đoạn năm 2025 đến quý I năm 2026

3.3.1. Ý kiến của người sử dụng đất về thực trạng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Đề tài đã tiến hành điều tra 120 đối tượng sử dụng đất đã tham gia vào hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong có có 60 đối tượng ở 04 xã cũ gần trung tâm, 60 đối tượng ở 05 xã cũ xa trung tâm, đã thu được kết quả được trình bày tại bảng 3.8 cho thấy: Tỷ lệ am hiểu các quy định của chính sách pháp luật về đất đai của nhóm 1 cao hơn nhóm 2 (Nhóm 1: từ 61,67 - 98,33 %; Nhóm 2: từ 43,33 - 78,33 %). Cả 2 nhóm đều đồng ý 92 % là khi làm thủ tục xin cấp giấy đều được cán bộ chuyên môn hướng dẫn tận tình. Khảo sát về kết quả cấp GCNQSDĐ có được trả đúng hạn không, nhóm 1 đã có tới 87,18 % ý kiến là đúng hạn, còn nhóm 2 có 83,33% ý kiến đồng ý.

Bảng 3.8. Tổng hợp ý kiến người sử dụng đất về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Đô Lương, tỉnh Nghệ An giai đoạn năm 2025 đến quý I năm 2026

TT

Nội dung điều tra

Nhóm 1

Nhóm 2

Phiếu

%

Phiếu

%

1

Chính sách pháp luật về đất đai trong công tác cấp GCNQSDĐ được tìm hiểu qua kênh thông tin nào?

 

 

 

 

- Tự tìm hiểu (báo chí, truyền hình,..)

59

98,33

47

78,33

- Không biết

1

1,67

13

21,67

2

Có biết về thủ tục, hồ sơ cấp GCNQSDĐ không?

 

 

 

 

- Biết

37

61,67

26

43,33

- Không biết

23

38,33

34

56,67

3

Đã được cấp GCNQSDĐ chưa?

 

 

 

 

- Đã cấp

39

65,00

27

45,00

- Chưa được cấp

12

20,00

16

26,67

- Không được cấp

9

15,00

17

28,33

4

Có được cán bộ QLĐĐ hướng dẫn làm thủ tục cấp GCNQSDĐ không?

 

 

 

 

- Có

59

98,83

58

96,66

- Không

1

1,17

2

3,44

5

Kết quả cấp GCNQSDĐ có được trả đúng hạn không?

 

 

 

 

- Đúng hạn

52

87,18

50

83,33

- Chậm thời hạn

8

12,82

10

16,67

6

Nguyên nhân bị cấp GCNQSDĐ chậm thời hạn?

 

 

 

 

- Có tranh chấp

30

50,00

23

38,33

- Thiếu giấy tờ về nguồn gốc sử dụng đất

26

43.33

25

41,67

- Chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính

3

5,00

4

6,66

- Không biết

1

1,67

8

13,34

7

Nguyên nhân chưa được cấp GCNQSDĐ?

 

 

 

 

- Có tranh chấp

35

58,33

33

55,00

- Thiếu giấy tờ về nguồn gốc sử dụng đất

22

36,67

23

35,33

- Chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính

2

3,33

3

5,00

- Vị trí thửa đất

1

1,67

1

1,67

8

Nguyên nhân không được cấp GCNQSDĐ?

 

 

 

 

- Thiếu giấy tờ về nguồn gốc sử dụng đất

21

35,00

20

33,33

- Sử dụng đất không đúng mục đích

9

15,00

10

16,67

- Có tranh chấp đất đai

27

45,00

24

40,00

- Sử dụng đất do lấn chiếm

3

5,00

6

10,00

 

(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra)

Trong 9 đối tượng ở nhóm 1 và 17 đối tượng ở nhóm 2 thuộc trường hợp không được cấp GCNQSDĐ, nguyên nhân chủ yếu là sử dụng đất có tranh chấp đất đai, thiếu giấy tờ về nguồn gốc sử dụng đất, chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính và sử dụng đất không đúng mục đích

3.3.2. Ý kiến đánh giá của cán bộ chuyên môn về thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Kết quả đánh giá của cán bộ chuyên môn về thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đưuọc thể hiện ở bảng 3.9

Bảng 3.9. Tổng hợp phiếu điều tra ý kiến cán bộ chuyên môn về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Nội dung câu hỏi

Ý kiến của cán bộ chuyên môn

Tốt (phiếu)

Tỷ lệ (%)

Khá (phiếu)

Tỷ lệ (%)

Trung bình

(phiếu)

Tỷ lệ (%)

 

Đánh giá tiến độ giải quyết hồ sơ của Văn phòng Đăng ký đất đai

16

80,00

3

15,00

1

5,00

 

Đánh giá trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ Văn phòng Đăng ký đất đai

16

80,00

4

20,00

0

0,00

 

Đánh giá mức độ hướng dẫn của cán bộ Văn phòng Đăng ký đất đai khi thực hiện thủ tục hành chính

18

90,00

2

10,00

0

0,00

 

Đánh giá thái độ của cán bộ Văn phòng Đăng ký đất đai khi thực hiện thủ tục hành chính

19

95,00

1

5,00

0

0,00

 

 

(Nguồn: Tổng hợp số liệu điều tra)

Đa số cán bộ đánh giá mức “Tốt” chiếm tỷ lệ cao (trên 80%), đặc biệt là thái độ phục vụ và sự hướng dẫn nhiệt tình (trên 90,0%). Tuy nhiên, tiến độ giải quyết hồ sơ và công tác hướng dẫn vẫn còn tỷ lệ “khá” còn lớn (10-15%), cho thấy vẫn còn một số tồn tại cần cải thiện.

3.3.3. Đánh giá chung

Kết quả điều tra cho thấy cả hai nhóm đều thống nhất rằng công tác cấp GCNQSDĐ đã có nhiều chuyển biến tích cực sau khi thực hiện cơ chế một cửa và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính. Tuy nhiên, mức độ đánh giá giữa hai nhóm có sự khác nhau. Sự khác biệt trong đánh giá giữa hai nhóm điều tra phản ánh góc nhìn khác nhau giữa cơ quan quản lý và người thực hiện thủ tục hành chính. Đây là cơ sở quan trọng để đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác cấp GCNQSDĐ trong thời gian tới.

3.4. Thuận lợi, khó khăn tồn tại và đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện tốt công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Đô Lương

3.4.1. Thuận lợi

- Công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn xã Đô Lương đã có chuyển biến tích cực cả về số lượng và chất lượng, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất. Tỷ lệ thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận tăng lên, nhiều hồ sơ tồn đọng được tập trung giải quyết, đặc biệt trong bối cảnh áp dụng Luật Đất đai 2024 và các văn bản hướng dẫn mới.

- Tiến trình cải cách thủ tục cấp giấy chứng nhận cũng đã đạt được những tiến bộ cơ bản: Thực hiện nguyên tắc một cửa, nêu cao trách nhiệm người tiếp nhận hồ sơ, giảm bớt một số giấy tờ như nộp trích lục bản đồ hoặc trích đo địa chính thửa đất và biên bản xác định ranh giới sử dụng đất với người liền kề và công việc này sẽ do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chịu trách nhiệm.

3.4.2. Khó khăn, hạn chế

- Nhiều trường hợp chưa xác định rõ ranh giới, quyền sử dụng đất nên phát sinh mâu thuẫn giữa các hộ gia đình. Còn nhiều hồ sơ liên quan đến việc ranh chấp ranh giới,  khiếu nại cấp GCN, vi phạm xây dựng, lấn chiếm đất và chưa tháo dỡ trả lại mặt bằng do đó phải hòa giải, xác minh, xử lý vi phạm trước khi cấp giấy, nên cơ quan chuyên môn chưa đủ cơ sở pháp lý để cấp giấy chứng nhận.

- Nhiều trường hợp còn khó khăn trong công tác xác minh nguồn gốc, diện tích thửa đất để cấp giấy chứng nhận do các thửa đất cón có sự chồng chéo về diện tích đất, đặc biệt là đối với đất rừng, đất lâm nghiệp.

3.4.3. Đề xuất một số giải pháp

Đối với các tranh chấp đơn giản, cần phát huy vai trò của tổ hòa giải ở cơ sở, trưởng xóm, cán bộ địa chính và các đoàn thể địa phương trong việc tuyên truyền, vận động người dân tự thỏa thuận, hòa giải theo quy định nhằm hạn chế phát sinh khiếu kiện kéo dài. Trường hợp hòa giải không thành thì cần hoàn thiện hồ sơ, chuyển cơ quan có thẩm quyền hoặc Tòa án giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.

Tăng cường rà soát, chỉnh lý hồ sơ địa chính, đo đạc bổ sung đối với các khu vực còn sai lệch bản đồ, chồng lấn ranh giới hoặc chưa đồng bộ giữa bản đồ địa chính và hiện trạng sử dụng đất.

Đẩy mạnh xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai số, gắn với chuyển đổi số trong quản lý đất đai, kết nối đồng bộ giữa UBND xã, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và cơ quan thuế để nâng cao hiệu quả quản lý và giải quyết hồ sơ.

Tổ chức tập huấn, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ địa chính và cán bộ xử lý hồ sơ, tập trung vào Luật Đất đai 2024, các nghị định, thông tư hướng dẫn, quy trình, sử dụng phần mềm địa chính, hệ thống thông tin đất đai, dịch vụ công trực tuyến, đặc biệt trong giai đoạn vận hành mô hình chính quyền hai cấp và chuyển đổi số trong quản lý đất đai.

            Công khai đầy đủ các quy trình nội bộ, quy trình điện tử liên quan đến đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã trên các kênh thông tin phù hợp như hệ thống loa truyền thanh, mạng xã hội, cổng thông tin điện tử của xã.

Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai để người dân hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mình, chuẩn bị đầy đủ giấy tờ trước khi thực hiện thủ tục cấp GCNQSDĐ, hạn chế tình trạng hồ sơ phải bổ sung nhiều lần.

4. Kết luận và đề nghị

4.1. Kết luận

Đánh giá kết quả thực hiện công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn xã Đô Lương, tỉnh Nghệ An giai đoạn 2025 – 2026:

Kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở: Trong năm 2025 và quý I năm 2026 trên địa bàn xã Đô Lương, tỉnh Nghệ An có 2.207 hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đất ở, với tổng diện tích là 88,43 ha. Số hồ sơ được phê duyệt cấp thời gian này là 1.745, đạt tỷ lệ bình quân là 79,1 %. Vẫn còn 462 hồ sơ được xác định là chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận, chiếm 20,9 %.

- Kết quả đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp: Trong năm 2025 và quý I năm 2026 trên địa bàn xã Đô Lương, tỉnh Nghệ An có 1.576 hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đất nông nghiệp, với tổng diện tích là 461,35 ha. Số hồ sơ được phê duyệt cấp giấy chứng nhận trong giai đoạn này là 1.289, đạt tỷ lệ bình quân là 83,11 %. Vẫn còn 287 hồ sơ được xác định là chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận, chiếm 16,89 %.

- Đã chỉ ra được những thuận lợi cơ bản, những khó khăn, hạn chế và đề xuất được 05 nhóm giải pháp khắc phục cho công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã Đô Lương, tỉnh Nghệ An trong tương lai.

4.2. Đề nghị

- Chính quyền đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục cho người dân, các đối tượng sử dụng đất về quyền lợi và trách nhiệm của mình trong việc cấp giấy chứng nhận nói riêng và trong hoạt động sử dụng đất nói chung.

- Tăng cường tập huấn chuyên môn nghiệp vụ về công tác quản lý đất đai, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ.

            - Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Phòng Kinh tế xã, cơ quan thuế và các đơn vị liên quan phối hợp chặt chẽ, hiệu quả với UBND xã Đô Lương trong giải quyết các thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận; chú trọng rút ngắn thời gian luân chuyển hồ sơ, nâng cao chất lượng thẩm tra, xác định nghĩa vụ tài chính.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Đô Lương (2025), Báo cáo kết quả đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 và quý I năm 2026.

Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Đô Lương (2025). Kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị năm 2025, mục tiêu, phương hướng nhiệm vụ năm 2026.

Sở Nông Nghiệp và Môi trường Nghệ An (2025), Báo cáo công tác Quản lý đất đai tỉnh Nghệ An năm 2025.

Chi cục Thống kê Đô Lương (2025). Thống kê, kiểm kê định kỳ diện tích đất đai

UBND xã Đô Lương (2025). Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội xã Đô Lương năm 2025.

Nguyễn Đức Nhuận, Nguyễn Thị Thủy

 1. Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên

2. Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ Đô Lương

 

 

 
BÀI VIẾT LIÊN QUAN