1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Vườn quốc gia Tam Đảo nằm trên dãy núi Tam Đảo, dài trên 80 km, rộng 10–15 km chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, tiếp giáp với các huyện thuộc ba tỉnh Vĩnh Phúc, Thái Nguyên và Tuyên Quang. Toàn bộ diện tích của huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc nằm trọn trong vùng đệm của Vườn quốc gia Tam Đảo. Một thực trạng trở ngại lớn cho bảo tồn thiên nhiên ở Vườn quốc gia (VQG) Tam Đảo là luôn luôn chịu áp lực của cộng đồng người dân sống trong vùng đệm. Vì nguồn sống đại bộ phận người dân của huyện Tam Đảo chủ yếu dựa vào Vườn quốc gia Tam Đảo, cho nên áp lực vào tài nguyên thiên nhiên trong vùng rất cao. Vì vậy, việc nghiên cứu đánh giá thực trạng và hiệu quả các loại sử dụng đất nông nghiệp vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo là yêu cầu cấp thiết. Từ đó, làm cơ sở định hướng sử dụng đất bền vững để vừa bảo tồn được tài nguyên thiên nhiên của Vườn quốc gia vừa nâng cao được đời sống của người dân.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: thu thập các tài liệu, số liệu, đã được công bố liên quan đến đề tài từ các cơ quan chuyên môn của huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc
2.2. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp: sử dụng phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của người dân (PRA). Điều tra 120 hộ, mỗi tiểu vùng điều tra 60 hộ, chọn hộ điều tra theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên.
2.3. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Hiệu quả kinh tế được phân thành 3 cấp: thấp, trung bình, cao trên cơ sở đồng nhất đánh giá 2 chỉ tiêu: giá trị gia tăng và hiệu quả đầu tư (Bảng 1).
Bảng 1: Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
|
TT |
Chỉ tiêu |
Ký hiệu |
Phân cấp |
Đánh giá |
|---|---|---|---|---|
|
1 |
Giá trị gia tăng |
VA1 |
< 20 triệu/ha |
Thấp |
|
VA2 |
20 - 40 triệu/ha |
Trung bình |
||
|
VA3 |
> 40 triệu/ha |
Cao |
||
|
2 |
Hiệu quả đầu tư |
HQDT1 |
< 1,5 lần |
Thấp |
|
HQDT2 |
1,5 - 2 lần |
Trung bình |
||
|
HQDT3 |
> 2 lần |
Cao |
2.3.2. Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội được phân thành 3 mức: thấp, trung bình, cao trên cơ sở đồng nhất đánh giá 4 chỉ tiêu (Bảng 2).
Bảng 2: Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội
|
TT |
Chỉ tiêu |
Phân cấp |
Đánh giá |
|---|---|---|---|
|
1 |
Giải quyết nhu cầu lao động |
< 175 công/ha/năm |
Thấp |
|
175 – 250 công/ha/năm |
Trung bình |
||
|
> 250 công/ha/năm |
Cao |
||
|
2 |
Mức độ chấp nhận của người sử dụng đất |
< 50 % |
Thấp |
|
50 - 75 % |
Trung bình |
||
|
> 75 % |
Cao |
||
|
3 |
Mức độ phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội |
< 75 % |
Không phù hợp |
|
75 - 90 % |
Phù hợp |
||
|
> 90 % |
Rất phù hợp |
||
|
4 |
Mức độ phù hợp |
< 75 % |
Không phù hợp |
|
75 – 90 % |
Phù hợp |
||
|
> 90 % |
Rất phù hợp |
2.3.3. Hiệu quả môi trường: Được đánh giá thông qua 3 chỉ tiêu (Bảng 3):
- Tăng khả năng che phủ của đất: Đối với đất trồng cây lâu năm và đất lâm nghiệp được tính bằng % mật độ che phủ; đối với cây hàng năm được tính bằng % số tháng che phủ/năm.
- Duy trì bảo vệ đất: Được xác định bằng % dựa trên mức độ suy thoái đất theo hướng biến đổi chất lượng đất và khả năng chống xói mòn cho đất
- Giảm thiểu thoái hóa đất: Được xác định dựa trên mức độ suy giảm độ phì nhiêu của đất.
Bảng 3: Phân cấp đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả môi trường
|
TT |
Chỉ tiêu |
Phân cấp |
Đánh giá |
|---|---|---|---|
|
1 |
Tăng khả năng che phủ đất và phòng hộ của rừng |
< 50 % hoặc 6/12 tháng |
Thấp |
|
50 – 75 % hoặc 6 - 9/12 tháng |
Trung bình |
||
|
> 75 % hoặc 9/12 tháng |
Cao |
||
|
2 |
Duy trì bảo vệ đất |
> 10 % xấu. |
Gây suy thoái đất |
|
0 % xấu |
Duy trì bảo vệ đất |
||
|
0 % xấu; > 10 % tốt |
Cải thiện đất tốt |
||
|
3 |
Giảm thiểu thoái hóa |
Thoái hoá nặng |
Thấp |
|
Thoái hoá trung bình |
Trung bình |
||
|
Thoái hoá nhẹ |
Cao |
Ghi chú: Bảng phân cấp đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội – môi trường được xây dựng dựa theo phương pháp tính phân cấp hiệu quả sử dụng đất được quy định tại thông tư số 60/2015/TT-BTNMT và kết quả điều tra thực tế tại vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Hiện trạng sử dụng đất và các loại sử dụng đất nông nghiệp vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo
3.1.1. Hiện trạng sử dụng đất vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo
Hiện trạng sử dụng đất của vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo cụ thể tại bảng 4.
Bảng 4. Hiện trạng sử dụng đất vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo
thuộc huyện Tam Đảo năm 2022
|
TT |
Tên loại đất |
Mã |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
|
I |
Tổng diện tích tự nhiên |
|
23.469,88 |
100,00 |
|
1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
20.281,51 |
86,42 |
|
1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
5.217,60 |
22,23 |
|
1.1.1 |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
3.324,47 |
14,17 |
|
1.1.1.1 |
Đất trồng lúa |
LUA |
2.594,95 |
11,06 |
|
1.1.1.2 |
Đất cây hàng năm khác |
HNK |
729,52 |
3,11 |
|
1.1.2 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
1.893,13 |
8,07 |
|
1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
14.777,58 |
62,96 |
|
1.2.1 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
1.833,01 |
7,81 |
|
1.2.2 |
Đất rừng phòng hộ |
RPH |
430,17 |
1,83 |
|
1.2.3 |
Đất rừng đặc dụng |
RDD |
12.514,40 |
53,32 |
|
1.3 |
Đất nuôi trồng thuỷ sản |
NTS |
93,09 |
0,40 |
|
1.4 |
Đất nông nghiệp khác |
NKH |
193,24 |
0,82 |
|
2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
3.150,32 |
13,42 |
|
3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
38,05 |
0,16 |
(Nguồn: Phòng TN&MT huyện Tam Đảo, 2022)
Số liệu tại bảng 4 cho thấy: Nhóm đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất, 20.281,51 ha, chiếm 86,42% diện tích tự nhiên của huyện Tam Đảo. Trong đó nhóm đất sản xuất nông nghiệp là 5.217,60 ha, chiếm tới 22,23 % diện tích tự nhiên của vùng đệm. Đáng lưu ý là đất lúa cho cả vùng chỉ có 2.594,95 ha, đạt 11,06 % của diện tích tự nhiên. Nhóm đất lâm nghiệp chiếm diện tích rất lớn, tới 14.777,58 ha, chiếm 62,96 % tổng diện tích tự nhiên. Như vậy cho thấy, tại vùng đệm Vườn quốc gia thuộc huyện Tam Đảo, chủ yếu là đất lâm nghiệp.
3.1.2. Các loại sử dụng đất (LUT) nông nghiệp vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo
3.1.2.1. Xác định các loại sử dụng đất nông nghiệp vùng đệm
Căn cứ vào bản đồ hiện trạng sử dụng đất, kết hợp với điều tra đánh giá hiện trạng sử dụng đất và điều tra phỏng vấn nông hộ, đề tài đã xác định được các loại sử dụng đất nông nghiệp phổ biến vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo bao gồm 7 LUT với 15 kiểu sử dụng đất.
Bảng 5. Diện tích các loại sử dụng đất nông lâm nghiệp phổ biến của vùng đệm Vườn Quốc gia Tam Đảo thuộc huyện Tam Đảo
ĐVT: ha
|
LUT |
Kiểu sử dụng đất |
Tổng diện tích |
Tiểu vùng 1 |
Tiểu vùng 2 |
|
1. Cây hàng năm |
|
|
|
|
|
1.1. Chuyên lúa (LUT1) |
1. LX - LM |
862,7 |
164,5 |
698,2 |
|
1.2. Lúa - màu (LUT2)
|
2. LX - LM – Khoai lang |
709,1 |
115,9 |
593,2 |
|
3. Ngô xuân - LM |
769,0 |
157,2 |
611,8 |
|
|
1.3. Chuyên màu (LUT3) |
4. Rau |
888,5 |
148,9 |
739,6 |
|
5. Lạc/Đậu tương |
185,7 |
65,1 |
120,6 |
|
|
6. Sắn |
82,0 |
9,8 |
72,2 |
|
|
7. Mía |
3,7 |
1,4 |
2,3 |
|
|
2. Cây lâu năm |
|
|
|
|
|
2.1. Cây ăn quả (LUT4) |
8. Vải, nhãn |
239,3 |
45,9 |
193,4 |
|
9. Xoài |
83,4 |
24,2 |
59,2 |
|
|
10. Chuối |
75,7 |
15,8 |
59,9 |
|
|
11. Dứa |
162,1 |
17,8 |
144,3 |
|
|
12. Thanh long |
12,3 |
2,2 |
10,1 |
|
|
2.2. Cây CNLN (LUT5) |
13. Chè |
4,8 |
1,1 |
3,7 |
|
2.3. Lâm nghiệp (LUT6) |
14. Rừng sản xuất |
1.833,1 |
220,2 |
1.612,9 |
|
2.4. Dược liệu (LUT7) |
15. Cây dược liệu |
17,6 |
2,5 |
15,1 |
(Nguồn: Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Tam Đảo và kết quả điều tra)
3.2. Kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các loại sử dụng đất nông nghiệp vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo
3.2.1. Hiệu quả kinh tế các loại sử dụng đất
Bảng 6: Hiệu quả kinh tế của các loại sử dụng đất nông nghiệp vùng đệm VQG Tam Đảo
|
LUT |
GO (trđ/ha) |
IE (trđ/ha) |
VA |
HQDT |
Đánh giá |
|||
|
Giá trị (trđ/ha) |
Phân cấp |
Giá trị (lần) |
Phân cấp |
|||||
|
Chuyên lúa |
69.35 |
44.38 |
24.97 |
VA2 |
1.56 |
HQDT2 |
KT2 |
|
|
Lúa - màu |
106.52 |
67.85 |
38.67 |
VA2 |
1.57 |
HQDT2 |
KT2 |
|
|
Chuyên màu |
189.29 |
147.54 |
41.75 |
VA3 |
1.28 |
HQDT1 |
KT2 |
|
|
Cây ăn quả |
67.64 |
24.29 |
43.35 |
VA3 |
2.79 |
HQDT3 |
KT3 |
|
|
CCNLN |
100.56 |
63.35 |
37.21 |
VA2 |
1.59 |
HQDT2 |
KT2 |
|
|
Lâm nghiệp |
12.98 |
8.15 |
4.83 |
VA1 |
1.59 |
HQDT2 |
KT1 |
|
|
Cây dược liệu |
88.98 |
42.16 |
46.82 |
VA3 |
2.11 |
HQDT3 |
KT3 |
|
3.2.2. Hiệu quả xã hội các loại sử dụng đất
Bảng 7: Hiệu quả xã hội của các loại sử dụng đất nông nghiệp vùng đệm VQG Tam Đảo
|
LUT |
Chỉ tiêu 1 |
Chỉ tiêu 2 |
Chỉ tiêu 3 |
Chỉ tiêu 4 |
Đánh giá
|
||||
|
Giá trị (công) |
Phân cấp |
Giá trị (%) |
Phân cấp |
Giá trị (%) |
Phân cấp |
Giá trị (%) |
Phân cấp |
||
|
Chuyên lúa |
194 |
LĐ2 |
75 |
CN2 |
82 |
PHCL2 |
90 |
PHN3 |
XH2 |
|
Lúa - màu |
219 |
LĐ2 |
80 |
CN3 |
83 |
PHCL2 |
90 |
PHN3 |
XH3 |
|
Chuyên màu |
607 |
LĐ3 |
80 |
CN3 |
97 |
PHCL3 |
90 |
PHN3 |
XH3 |
|
Cây ăn quả |
128 |
LĐ1 |
80 |
CN3 |
75 |
PHCL2 |
90 |
PHN3 |
XH2 |
|
CCNLN |
411 |
LĐ3 |
80 |
CN3 |
75 |
PHCL2 |
90 |
PHN3 |
XH3 |
|
Lâm nghiệp |
38 |
LĐ1 |
80 |
CN3 |
95 |
PHCL3 |
95 |
PHN3 |
XH3 |
|
Cây dược liệu |
176 |
LĐ2 |
80 |
CN3 |
95 |
PHCL3 |
95 |
PHN3 |
XH3 |
Số liệu tổng hợp hiệu quả xã hội tại bảng 7 cho thấy: Tất cả 7 LUT đều cho được đánh giá đạt hiệu quả xã hội mức XH2 và XH3. Trong đó, các LUT Lúa – Màu, Chuyên màu, Cây CNLN (Chè), Cây rừng và Cây dược liệu cho hiệu quả xã hội cao nhất ở mức XH3. Còn các LUT còn lại đạt mức XH2. Như vậy, hầu hết các LUT của vùng đệm đều có tác dụng tốt trong duy trì ổn định xã hội.
3.2.3. Hiệu quả môi trường các loại sử dụng đất
Bảng 8: Hiệu quả môi trường của các loại sử dụng đất NN vùng đệm VQG Tam Đảo
|
LUT |
Che phủ đất và phòng hộ của rừng |
Bảo vệ đất |
Thoái hóa đất |
Đánh giá |
|||
|
Giá trị |
Phân cấp |
Giá trị |
Phân cấp |
Giá trị |
Phân cấp |
||
|
Chuyên lúa |
8 tháng |
TCP2 |
0% xấu |
BVĐ2 |
Thoái hóa nhẹ |
GTH3 |
MT2 |
|
Lúa - màu |
10 tháng |
TCP3 |
0% xấu |
BVĐ2 |
Thoái hóa nhẹ |
GTH3 |
MT3 |
|
Chuyên màu |
11 tháng |
TCP3 |
0% xấu |
BVĐ2 |
Thoái hóa nhẹ |
GTH3 |
MT3 |
|
Cây ăn quả |
80% |
TCP3 |
0% xấu |
BVĐ2 |
Thoái hóa nhẹ |
GTH3 |
MT3 |
|
CCNLN |
90% |
TCP3 |
0% xấu |
BVĐ2 |
Thoái hóa nhẹ |
GTH3 |
MT3 |
|
Lâm nghiệp |
95% |
TCP3 |
0% xấu |
BVĐ2 |
Thoái hóa nhẹ |
GTH3 |
MT3 |
|
Cây dược liệu |
95% |
TCP3 |
0% xấu |
BVĐ2 |
Thoái hóa nhẹ |
GTH3 |
MT3 |
Qua số liệu tại bảng 8 có thể thấy: Tất cả 7 LUT vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo đều được xếp hạng hiệu quả môi trường ở mức MT2 và MT3. Trong đó, chỉ có LUT chuyên lúa đạt mức MT2, còn tất cả các LUT khác đều đạt mức MT3.
3.2.4. Đánh giá chung hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường các LUT nông nghiệp vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo
Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả của các LUT nông nghiệp vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo được thể hiện tại bảng 9:
Bảng 9. Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả của các loại sử dụng đất
nông nghiệp vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo thuộc huyện Tam Đảo
|
LUT |
Hiệu quả KT |
Hiệu quả XH |
Hiệu quả MT |
Đánh giá |
|
Chuyên lúa |
KT2 |
XH2 |
MT2 |
M |
|
Lúa - màu |
KT2 |
XH3 |
MT3 |
H |
|
Chuyên màu |
KT2 |
XH3 |
MT3 |
H |
|
Cây ăn quả |
KT3 |
XH2 |
MT3 |
H |
|
CCNLN |
KT2 |
XH3 |
MT3 |
H |
|
Lâm nghiệp |
KT1 |
XH3 |
MT3 |
M |
|
Cây dược liệu |
KT3 |
XH3 |
MT3 |
H |
Từ kết quả tổng hợp tại bảng 9 có thể thấy: các kiểu sử dụng đất thuộc LUT 4 và LUT 7 đạt hiệu quả cao trên cả 3 khía cạnh kinh tế - xã hội và môi trường. Đây là các LUT nằm trong LUT chủ lực cho vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo. Tuy nhiên LUT 7 là các cây dược liệu có giá trị kinh tế lớn nhưng diện tích còn nhỏ, lẻ. Do vậy, thời gian tới LUT này cần được mở rộng diện tích và có thể kết hợp trồng dưới tán rừng. Bên cạnh đó, một số LUT đạt hiệu quả không đồng đều trên 3 mặt kinh tế - xã hội – môi trường nhưng cũng được duy trì vì có vai trò đảm bảo an ninh lương thực cho toàn vùng như LUT Chuyên lúa và Lúa màu. LUT Rừng sản xuất, mặc dù được đánh giá thấp ở hiệu quả kinh tế nhưng lại cao ở hiệu quả xã hội và môi trường. Vì khả năng bảo vệ đất của vùng đệm và duy trì lâm phần, nên cần được duy trì và phát triển cho Tam Đảo.
4. KẾT LUẬN
Kết quả nghiên cứu, đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp cho thấy, vùng đệm của Vườn quốc gia Tam Đảo thuộc huyện Tam Đảo khá đa dạng về cây trồng và kiểu sử dụng đất với 7 LUT chính và 15 kiểu sử dụng đất. LUT Lúa xuân - LM - Khoai lang được đánh giá đạt hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường ở mức cao. LUT chuyên lúa được đánh giá mức trung bình ở cả 3 nhóm tiêu chí. Tuy nhiên, là các LUT đảm bảo an ninh lương thực cho vùng và có sản phẩm được ưa chuộng. Các LUT có tiềm năng sản xuất hiệu quả cao được lựa chọn là: LUT Chuyên rau; LUT Cây ăn quả; LUT Chè; LUT rừng sản xuất và LUT Cây dược liệu.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015), Thông tư số 60/2015/TT - BTNMT Quy định về kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (2024), Thông tư số 11/2024/TT - BTNMT Quy định về kỹ thuật kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
- Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Tam Đảo (2021), Thống kê diện tích các loại sử dụng đất huyện Tam Đảo 2017 - 2021.
- Phòng TN&MT huyện Tam Đảo (2022), Thống kê hiện trạng sử dụng đất huyện Tam Đảo năm 2022.
- Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc (2019), Báo cáo thuyết minh tổng hợp Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần đầu tỉnh Vĩnh Phúc
Nông Thị Thu Huyền, Tạ Ngọc Long, Nguyễn Thế Đặng
