Banner
Trang chủ → NGHIÊN CỨU → Nghiên cứu khoa học cán bộ

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Vùng đệm vườn quốc gia tam đảo thuộc huyện Tam Đảo, Tỉnh Vĩnh Phúc

24/09/2026 19:13 - Xem: 48

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

Vườn quốc gia Tam Đảo nằm trên dãy núi Tam Đảo, dài trên 80 km, rộng 10–15 km chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, tiếp giáp với các huyện thuộc ba tỉnh Vĩnh Phúc, Thái Nguyên và Tuyên Quang. Toàn bộ diện tích của huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc nằm trọn trong vùng đệm của Vườn quốc gia Tam Đảo. Một thực trạng trở ngại lớn cho bảo tồn thiên nhiên ở Vườn quốc gia (VQG) Tam Đảo là luôn luôn chịu áp lực của cộng đồng người dân sống trong vùng đệm. Vì nguồn sống đại bộ phận người dân của huyện Tam Đảo chủ yếu dựa vào Vườn quốc gia Tam Đảo, cho nên áp lực vào tài nguyên thiên nhiên trong vùng rất cao. Vì vậy, việc nghiên cứu đánh giá thực trạng và hiệu quả các loại sử dụng đất nông nghiệp vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo là yêu cầu cấp thiết. Từ đó, làm cơ sở định hướng sử dụng đất bền vững để vừa bảo tồn được tài nguyên thiên nhiên của Vườn quốc gia vừa nâng cao được đời sống của người dân.

2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: thu thập các tài liệu, số liệu, đã được công bố liên quan đến đề tài từ các cơ quan chuyên môn của huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc

2.2. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp: sử dụng phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia của người dân (PRA). Điều tra 120 hộ,  mỗi tiểu vùng điều tra 60 hộ, chọn hộ điều tra theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên.

2.3. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất

2.3.1. Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế được phân thành 3 cấp: thấp, trung bình, cao trên cơ sở đồng nhất đánh giá 2 chỉ tiêu: giá trị gia tăng và hiệu quả đầu tư (Bảng 1).

Bảng 1: Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế

TT

Chỉ tiêu

Ký hiệu

Phân cấp

Đánh giá

1

Giá trị gia tăng

VA1

< 20 triệu/ha

Thấp

VA2

20 - 40 triệu/ha

Trung bình

VA3

> 40 triệu/ha

Cao

2

Hiệu quả đầu tư

HQDT1

< 1,5 lần

Thấp

HQDT2

1,5 - 2 lần

Trung bình

HQDT3

> 2 lần

Cao

 

2.3.2. Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội được phân thành 3 mức: thấp, trung bình, cao trên cơ sở đồng nhất đánh giá 4 chỉ tiêu (Bảng 2).

Bảng 2: Phân cấp các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội

TT

Chỉ tiêu

Phân cấp

Đánh giá

1

Giải quyết nhu cầu

lao động

< 175 công/ha/năm

Thấp

175 – 250 công/ha/năm

Trung bình

> 250 công/ha/năm

Cao

2

Mức độ chấp nhận của người sử dụng đất

< 50 %

Thấp

50 - 75 %

Trung bình

> 75 %

Cao

3

Mức độ phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội

< 75 %

Không phù hợp

75 - 90 %

Phù hợp

> 90 %

Rất phù hợp

4

Mức độ phù hợp
 với chiến lược, quy hoạch ngành

< 75 %

Không phù hợp

75 – 90 %

Phù hợp

> 90 %

Rất phù hợp

 

2.3.3. Hiệu quả môi trường: Được đánh giá thông qua 3 chỉ tiêu (Bảng 3):

- Tăng khả năng che phủ của đất: Đối với đất trồng cây lâu năm và đất lâm nghiệp được tính bằng % mật độ che phủ; đối với cây hàng năm được tính bằng % số tháng che phủ/năm.

- Duy trì bảo vệ đất: Được xác định bằng % dựa trên mức độ suy thoái đất theo hướng biến đổi chất lượng đất và khả năng chống xói mòn cho đất

- Giảm thiểu thoái hóa đất: Được xác định dựa trên mức độ suy giảm độ phì nhiêu của đất.

Bảng 3: Phân cấp đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả môi trường

TT

Chỉ tiêu

Phân cấp

Đánh giá

1

Tăng khả năng che phủ đất và phòng hộ của rừng

< 50 % hoặc 6/12 tháng

Thấp

50 – 75 % hoặc 6 - 9/12 tháng

Trung bình

> 75 % hoặc 9/12 tháng

Cao

2

Duy trì bảo vệ đất

> 10 % xấu.

Gây suy thoái đất

0 % xấu

Duy trì bảo vệ đất

0 % xấu; > 10 % tốt

Cải thiện đất tốt

3

Giảm thiểu thoái hóa

Thoái hoá nặng

Thấp

Thoái hoá trung bình

Trung bình

Thoái hoá nhẹ

Cao

 

Ghi chú: Bảng phân cấp đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội – môi trường được xây dựng dựa theo phương pháp tính phân cấp hiệu quả sử dụng đất được quy định tại thông tư số 60/2015/TT-BTNMT và kết quả điều tra thực tế tại vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo.

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Hiện trạng sử dụng đất và các loại sử dụng đất nông nghiệp vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo

3.1.1. Hiện trạng sử dụng đất vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo

Hiện trạng sử dụng đất của vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo cụ thể tại bảng 4.

Bảng 4. Hiện trạng sử dụng đất vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo
thuộc huyện Tam Đảo năm 2022

TT

Tên loại đất

Mã

Diện tích (ha)

Cơ cấu (%)

I

Tổng diện tích tự nhiên

 

23.469,88

100,00

1

Đất nông nghiệp

NNP

20.281,51

86,42

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

SXN

5.217,60

22,23

1.1.1

Đất trồng cây hàng năm

CHN

3.324,47

14,17

1.1.1.1

Đất trồng lúa

LUA

 2.594,95

11,06

1.1.1.2

Đất cây hàng năm khác

HNK

729,52

3,11

1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

CLN

1.893,13

8,07

1.2

Đất lâm nghiệp

LNP

14.777,58

62,96

1.2.1

Đất rừng sản xuất

RSX

1.833,01

7,81

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

RPH

430,17

1,83

1.2.3

Đất rừng đặc dụng

RDD

12.514,40

53,32

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

93,09

0,40

1.4

Đất nông nghiệp khác

NKH

193,24

0,82

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

3.150,32

13,42

3

Đất chưa sử dụng

CSD

38,05

0,16

 

 (Nguồn: Phòng TN&MT huyện Tam Đảo, 2022)

Số liệu tại bảng 4 cho thấy: Nhóm đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất, 20.281,51 ha, chiếm 86,42% diện tích tự nhiên của huyện Tam Đảo. Trong đó nhóm đất sản xuất nông nghiệp là 5.217,60 ha, chiếm tới 22,23 % diện tích tự nhiên của vùng đệm. Đáng lưu ý là đất lúa cho cả vùng chỉ có 2.594,95 ha, đạt 11,06 % của diện tích tự nhiên. Nhóm đất lâm nghiệp chiếm diện tích rất lớn, tới 14.777,58 ha, chiếm 62,96 % tổng diện tích tự nhiên. Như vậy cho thấy, tại vùng đệm Vườn quốc gia thuộc huyện Tam Đảo, chủ yếu là đất lâm nghiệp.

3.1.2. Các loại sử dụng đất (LUT) nông nghiệp vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo

3.1.2.1. Xác định các loại sử dụng đất nông nghiệp vùng đệm

Căn cứ vào bản đồ hiện trạng sử dụng đất, kết hợp với điều tra đánh giá hiện trạng sử dụng đất và điều tra phỏng vấn nông hộ, đề tài đã xác định được các loại sử dụng đất nông nghiệp phổ biến vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo bao gồm 7 LUT với 15 kiểu sử dụng đất.

Bảng 5. Diện tích các loại sử dụng đất nông lâm nghiệp phổ biến của vùng đệm Vườn Quốc gia Tam Đảo thuộc huyện Tam Đảo

ĐVT: ha

LUT

Kiểu sử dụng đất

Tổng diện tích

Tiểu vùng 1

Tiểu vùng 2

1. Cây  hàng năm

 

 

 

1.1. Chuyên lúa (LUT1)

1. LX - LM

862,7

164,5

698,2

1.2. Lúa - màu (LUT2)

 

2. LX - LM – Khoai lang

709,1

115,9

593,2

3. Ngô xuân - LM

769,0

157,2

611,8

1.3. Chuyên màu (LUT3)

4. Rau

888,5

148,9

739,6

5. Lạc/Đậu tương

185,7

65,1

120,6

6. Sắn

82,0

9,8

72,2

7. Mía

3,7

1,4

2,3

2. Cây lâu năm

 

 

 

2.1. Cây ăn quả (LUT4)

8. Vải, nhãn

239,3

45,9

193,4

9. Xoài

83,4

24,2

59,2

10. Chuối

75,7

15,8

59,9

11. Dứa

162,1

17,8

144,3

12. Thanh long

12,3

2,2

10,1

2.2. Cây CNLN (LUT5)

13. Chè

4,8

1,1

3,7

2.3. Lâm nghiệp (LUT6)

14. Rừng sản xuất

1.833,1

220,2

1.612,9

2.4. Dược liệu (LUT7)

15. Cây dược liệu

17,6

2,5

15,1

 

(Nguồn: Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Tam Đảo và kết quả điều tra)

3.2. Kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các loại sử dụng đất nông nghiệp vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo

          3.2.1. Hiệu quả kinh tế các loại sử dụng đất

Bảng 6: Hiệu quả kinh tế của các loại sử dụng đất nông nghiệp vùng đệm VQG Tam Đảo

LUT

GO

(trđ/ha)

IE (trđ/ha)

VA

HQDT

Đánh giá

Giá trị (trđ/ha)

Phân cấp

Giá trị (lần)

Phân cấp

Chuyên lúa

69.35

44.38

24.97

VA2

1.56

HQDT2

KT2

Lúa - màu

106.52

67.85

38.67

VA2

1.57

HQDT2

KT2

Chuyên màu

189.29

147.54

41.75

VA3

1.28

HQDT1

KT2

Cây ăn quả

67.64

24.29

43.35

VA3

2.79

HQDT3

KT3

CCNLN

100.56

63.35

37.21

VA2

1.59

HQDT2

KT2

Lâm nghiệp

12.98

8.15

4.83

VA1

1.59

HQDT2

KT1

Cây dược liệu

88.98

42.16

46.82

VA3

2.11

HQDT3

KT3

                 
Qua bảng 6 cho thấy: Các loại sử dụng đất cho hiệu quả kinh tế đạt mức KT3 là cây ăn quả và cây dược liệu. Các LUT còn lại cho hiệu quả kinh tế mức KT2. Như vậy có thể thấy loại sử dụng đất cây ăn quả ở đất trồng cây lâu năm và cây dược liệu dưới tán rừng là những LUT được lưu ý cho sử dụng đất nông nghiệp bền vững của vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo.

3.2.2. Hiệu quả xã hội các loại sử dụng đất

Bảng 7: Hiệu quả xã hội của các loại sử dụng đất nông nghiệp vùng đệm VQG Tam Đảo

LUT

Chỉ tiêu 1

Chỉ tiêu 2

Chỉ tiêu 3

Chỉ tiêu 4

Đánh giá

 

Giá trị (công)

Phân cấp

Giá trị (%)

Phân cấp

Giá trị (%)

Phân cấp

Giá trị (%)

Phân cấp

Chuyên lúa

194

LĐ2

75

CN2

82

PHCL2

90

PHN3

XH2

Lúa - màu

219

LĐ2

80

CN3

83

PHCL2

90

PHN3

XH3

Chuyên màu

607

LĐ3

80

CN3

97

PHCL3

90

PHN3

XH3

Cây ăn quả

128

LĐ1

80

CN3

75

PHCL2

90

PHN3

XH2

CCNLN

411

LĐ3

80

CN3

75

PHCL2

90

PHN3

XH3

Lâm nghiệp

38

LĐ1

80

CN3

95

PHCL3

95

PHN3

XH3

Cây dược liệu

176

LĐ2

80

CN3

95

PHCL3

95

PHN3

XH3

 

Số liệu tổng hợp hiệu quả xã hội tại bảng 7 cho thấy: Tất cả 7 LUT đều cho được đánh giá đạt hiệu quả xã hội mức XH2 và XH3. Trong đó, các LUT Lúa – Màu, Chuyên màu, Cây CNLN (Chè), Cây rừng và Cây dược liệu cho hiệu quả xã hội cao nhất ở mức XH3. Còn các LUT còn lại đạt mức XH2. Như vậy, hầu hết các LUT của vùng đệm đều có tác dụng tốt trong duy trì ổn định xã hội.

3.2.3. Hiệu quả môi trường các loại sử dụng đất

Bảng 8: Hiệu quả môi trường của các loại sử dụng đất NN vùng đệm VQG Tam Đảo

LUT

Che phủ đất và  phòng hộ của rừng

Bảo vệ đất

Thoái hóa đất

Đánh giá

Giá trị

Phân cấp

Giá trị

Phân cấp

Giá trị

Phân cấp

Chuyên lúa

8 tháng

TCP2

0% xấu

BVĐ2

Thoái hóa nhẹ

GTH3

MT2

Lúa - màu

10 tháng

TCP3

0% xấu

BVĐ2

Thoái hóa nhẹ

GTH3

MT3

Chuyên màu

11 tháng

TCP3

0% xấu

BVĐ2

Thoái hóa nhẹ

GTH3

MT3

Cây ăn quả

80%

TCP3

0% xấu

BVĐ2

Thoái hóa nhẹ

GTH3

MT3

CCNLN

90%

TCP3

0% xấu

BVĐ2

Thoái hóa nhẹ

GTH3

MT3

Lâm nghiệp

95%

TCP3

0% xấu

BVĐ2

Thoái hóa nhẹ

GTH3

MT3

Cây dược liệu

95%

TCP3

0% xấu

BVĐ2

Thoái hóa nhẹ

GTH3

MT3

 

Qua số liệu tại bảng 8 có thể thấy: Tất cả 7 LUT vùng đệm vườn quốc gia Tam Đảo đều được xếp hạng hiệu quả môi trường ở mức MT2 và MT3.  Trong đó, chỉ có LUT chuyên lúa đạt mức MT2, còn tất cả các LUT khác đều đạt mức MT3.

3.2.4. Đánh giá chung hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường các LUT nông nghiệp vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo

Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả của các LUT nông nghiệp vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo được thể hiện tại bảng 9:  

Bảng 9. Tổng hợp kết quả đánh giá hiệu quả của các loại sử dụng đất
nông nghiệp vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo
thuộc huyện Tam Đảo

LUT

Hiệu quả KT

Hiệu quả  XH

Hiệu quả MT

Đánh giá

Chuyên lúa

KT2

XH2

MT2

M

Lúa - màu

KT2

XH3

MT3

H

Chuyên màu

KT2

XH3

MT3

H

Cây ăn quả

KT3

XH2

MT3

H

CCNLN

KT2

XH3

MT3

H

Lâm nghiệp

KT1

XH3

MT3

M

Cây dược liệu

KT3

XH3

MT3

H

 

Từ kết quả tổng hợp tại bảng 9 có thể thấy: các kiểu sử dụng đất thuộc  LUT 4 và LUT 7 đạt hiệu quả cao trên cả 3 khía cạnh kinh tế - xã hội và môi trường. Đây là các LUT nằm trong LUT chủ lực cho vùng đệm Vườn quốc gia Tam Đảo. Tuy nhiên LUT 7 là các cây dược liệu có giá trị kinh tế lớn nhưng diện tích còn nhỏ, lẻ. Do vậy, thời gian tới LUT này cần được mở rộng diện tích và có thể kết hợp trồng dưới tán rừng. Bên cạnh đó, một số LUT đạt hiệu quả không đồng đều trên 3 mặt kinh tế - xã hội – môi trường nhưng cũng được duy trì  vì có vai trò đảm bảo an ninh lương thực cho toàn vùng như LUT Chuyên lúa và Lúa màu. LUT Rừng sản xuất, mặc dù được đánh giá thấp ở hiệu quả kinh tế nhưng lại cao ở hiệu quả xã hội và môi trường. Vì khả năng bảo vệ đất của vùng đệm và duy trì lâm phần, nên cần được duy trì và phát triển cho Tam Đảo.

          4. KẾT LUẬN

Kết quả nghiên cứu, đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp cho thấy, vùng đệm của Vườn quốc gia Tam Đảo thuộc huyện Tam Đảo khá đa dạng về cây trồng và kiểu sử dụng đất với 7 LUT chính và 15 kiểu sử dụng đất. LUT Lúa xuân - LM - Khoai lang được đánh giá đạt hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường ở mức cao. LUT chuyên lúa được đánh giá mức trung bình ở cả 3 nhóm tiêu chí. Tuy nhiên, là các LUT đảm bảo an ninh lương thực cho vùng và có sản phẩm được ưa chuộng. Các LUT có tiềm năng sản xuất hiệu quả cao được lựa chọn là: LUT Chuyên rau; LUT Cây ăn quả; LUT Chè; LUT rừng sản xuất và LUT Cây dược liệu.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015), Thông tư số 60/2015/TT - BTNMT Quy định về kỹ thuật  điều tra, đánh giá đất đai.
  2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2024), Thông tư số 11/2024/TT - BTNMT Quy định về kỹ thuật  kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai; kỹ thuật bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
  3. Phòng Nông nghiệp và PTNT huyện Tam Đảo (2021), Thống kê diện tích các loại sử dụng đất huyện Tam Đảo 2017 - 2021.
  4. Phòng TN&MT huyện Tam Đảo (2022), Thống kê hiện trạng sử dụng đất huyện Tam Đảo năm 2022.
  5.  Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc (2019), Báo cáo thuyết minh tổng hợp Điều tra, đánh giá chất lượng đất, tiềm năng đất đai lần đầu tỉnh Vĩnh Phúc 

Nông Thị Thu Huyền, Tạ Ngọc Long, Nguyễn Thế Đặng​

BÀI VIẾT LIÊN QUAN